Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 14)
40 câu hỏi
Cho biết: hạt/ mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn ...(1)... nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử ... (2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp
(1) là lực hút; (2) dao động xung quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
(1) rất mạnh; (2) đứng yên tại vị trí cân bằng này.
(1) là lực hút; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.
(1) rất mạnh; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.
Đáp án đúng là D
Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.
Đồ thị bên minh họa sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển thể. Chất X có thể là.

cồn.
nước.
kim loại.
băng phiến.
Đáp án đúng là B
Dựa vào đồ thị có thể thấy 2 giai đoạn quan trọng ở nhiệt độ 0oC và 100oC, ở 2 giai đoạn này nhiệt độ không thay đổi theo thời gian, ứng với quá trình nóng chảy của nước đá và quá trình sôi của nước.
59 °F.
67 °F.
95 °F.
76 °F.
Đáp án đúng là C
tương ứng với
Gọi và lần lượt là khối lượng riêng của các vật làm bằng thiếc, nhôm, sắt và niken. Biết . Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật có cùng thể tích và cùng hình dạng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật
Vật bằng thiếc.
Vật bằng nhôm.
Vật bằng niken.
Vật bằng sắt.
Đáp án đúng là C
Vật có khối lượng riêng lớn nhất sẽ có khối lượng lớn nhất (do các bật có cùng thể tích và hình dạng). Do đó độ giảm cơ năng của vật có khối lượng lớn nhất là lớn nhất.
Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là , khi sáng là Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?
1,5
0,5
3
2
Đáp án đúng là D
Do thể tích khối khí không thay đổi, nên áp suất p tỉ lệ thuận với nhiệt độ T.
Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng Tiết diện của miệng bình là . Tìm áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là .
6 atm.
1,8 atm.
2,0 atm.
1,5 atm.
Đáp án đúng là D
Áp suất cực đại:
Ở nhiệt độ thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
50lít.
252lít.
18lít.
200lít.
Đáp án đúng là A
lít.
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường bên ngoài để không khí đi vào qua mũi và miệng đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa không khí ở áp suất . Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.
Đáp án đúng là A
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra chỉ chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
theo chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
ngược với chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
cùng chiều với ngón tay cái choãi ra.
ngược chiều với ngón tay cái choãi ra.
Đáp án đúng là B
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra chỉ chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác dụng lên dòng điệnngược với chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
vuông góc với đường sức từ.
trùng với hướng của đường sức từ.
trùng với hướng của lực từ.
ngược với hướng của lực từ.
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có hướngtrùng với hướng của đường sức từ.
Cách nào sau đây không tạo ra suất điện động cảm ứng?
Di chuyển một khung dây dẫn kín giữa các cực của nam châm.
Giữ cố định một đoạn dây dẫn giữa hai cực của nam châm.
Di chuyển một thanh nam châm ra khỏi một ống dây dẫn.
Làm quay một khung dây dẫn kín trong từ trường.
Chọn B.
Một vòng quay.
Hai vòng quay.
Một nửa vòng quay.
Một phần tư vòng quay
ChọnC.
Ở một đèn sợi đốt có ghi 220 V - 110 W. Đèn sáng bình thường ở mạng điện xoay chiều có điện áp trong công thức này, các đại lượng đều tính bằng đơn vị SI. Cường độ dòng điện chạy qua đèn, tính theo đơn vị ampe là.
Đáp án đúng là C
Đèn sợi đốt coi như một điện trở nên cường độ dòng điện và điện áp cùng pha.
343,2 MeV/nucleon.
7,148 MeV/nucleon.
8,579 MeV/nucleon.
17,16 MeV/nucleon.
Đáp án đúng là C
MeV/nucleon.
Tiaγ.
Tia α.
Tia .
Tia .
Đáp án đúng là A
hạt.
hạt.
hạt.
hạt.
Đáp án đúng là C
hạt.
Phân tích một tượng gỗ cổ người ta thấy rằng độ phóng xạ của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó. Đồng vị có chu kì bán rã là 5 730 năm. Tuổi của tượng gỗ là
3 550 năm.
1 378 năm.
1315 năm.
2 378 năm.
Đáp án đúng là D
năm.
1.
3.
2.
0.
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng nên chúng có động năng (động năng phân tử). Các phân tử tương tác với nhau nên chúng có thế năng (thế năng phân tử).
a) Động năng phân tử phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của phân tử.
Đúng.
b) Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.
Đúng.
c) Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Đúng.
d) Nội năng của một vật không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Sai.
- Động năng phân tử phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của phân tử, do đó động năng phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
- Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử, do đó thế năng phụ thuộc vào thể tích của vật.
- Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật, do đó nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít, nhiệt độ 27°C, áp suất 105 Pa biến đổi qua hai quá trình nối tiếp nhau
Quá trình 1: biến đổi đẳng tích, áp suất tăng hai lần.
Quá trình 2: biến đổi đẳng áp nhiệt độ cuối cùng là 627°C.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai
a) Áp suất cuối cùng của khối khí là 2.105 Pa.
Quá trình đầu tiên là biến đổi đẳng tích, áp suất tăng hai lần nên ta có:
Quá trình hai là biến đổi đẳng áp nhiệt độ cuối cùng là nên ta có:
Đúng: Áp suất cuối cùng của khối khí là
b) Nhiệt độ của khối khí sau quá trình 1 là 900 K.
Sai: Nhiệt độ của khối khí sau quá trình 1 là
c) Nhiệt độ tuyệt đối cuối cùng của khối khí gấp ban đầu 3 lần.
Đúng: Nhiệt độ tuyệt đối cuối cùng của khối khí gấp ban đầu 3 lần.
d) Thể tích cuối cùng của khối khí là 15 lít.
Đúng: Thể tích cuối cùng của khối khí là 15 lít.
Hai dây dẫn thẳng dài nằm song song với nhau và cách nhau một đoạn 4,00 cm như hình vẽ. Điểm M cách dây có dòng điện một đoạn là 4,00 cm. Dòng điện trong hai dây này có cùng cường độ là 5,00 A, nhưng ngược chiều nhau. Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là , với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).

a) Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M có chiều hướng sang trái.
Sai.
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định hướng của cảm ứng từ do dòng điệngây ra tại M có chiều hướng sang phải.
b) Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M có độ lớn là Τ.
Đúng.
Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M có độ lớn:
c) Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M có chiều hướng sang phải.
Sai,
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định hướng của cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M có chiều hướng sang trái.
d) Cảm ứng từ do cả hai dòng điện gây ra tại M có độ lớn là T.
Đúng.
Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M có độ lớn:
Do cảm ứng từ do cả hai dòng điện gây ra tại M có chiều ngược nhau nên, cảm ứng từ do cả hai dòng điện gây ra tại M có độ lớn
Một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân là strontium với chu kì bán rã là 28,79 năm. Strontium khi bị bò ăn phải sẽ tập trung trong sữa của chúng và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống thứ sữa đó. Strontium khi nằm trong xương sẽ phát ra các tia có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu.
a) Hằng số phóng xạ của là 0,024 .
Sai.
Hằng số phóng xạ:
b) Sản phẩm phân rã của là một hạt nhân có 39 proton và 51 neutron.
Đúng.
Sản phẩm phân rã có Z = 39, A = 90, N = 90 – 39 = 51.
c) Độ phóng xạ của lượng có khối lượng là 74 kBq
Đúng.
d) Khối lượng tích tụ trong xương sẽ giảm 20% sau thời gian 15 năm.
Sai.
Khối lượng giảm là .
Tỉ lệ khối lượng giảm: .
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một khối đồng có khối lượng 120,0 g được lấy ra khỏi lò nung và nhanh chóng cho vào một cốc có nhiệt dung không đáng kể chứa 300,0 g nước. Nhiệt độ nước tăng từ đến . Cho nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là và . Nhiệt độ của lò nung là bao nhiêu (theo thang đo Celsius, viết kết quả đến phần nguyên)?
.
Nhiệt lượng khối đồng toả ra bằng nhiệt lượng của nước thu vào:
Một xi lanh đặt nằm ngang. Một pit-tông cách nhiệt, lúc đầu cách đều hai đầu xi lanh khoảng và không khí chứa trong xi lanh có nhiệt độ 27°C, áp suất 1 atm. Sau đó không khí ở một bên được nung nóng đến 67oC thì pit-tông dịch chuyển một khoảng x (cm). Bỏ qua ma sát giữa pit tông và xi lanh. Tìm giá trị của x (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
3,13 cm.
Trạng thái 1 ta có: qua quá trình biến đổi ta có
Theo phương trình trạng thái khí lý tưởng:
Dùng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Một khung dây dẫn có diện tích 0,20 có điện trở là được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,25 T và giảm đều về 0 trong s.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn?
5V.
Độ lớn suất điện động:
Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu ampe?
2,5 A.
Cường độ dòng điện cảm ứng:
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Technetium là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan... Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium là 6,01 giờ.
Khối lượng chất technetium có trong liều dược chất phóng xạ đó là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị nanogam (ng) và lấy hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị MBq và lấy phần nguyên).








