Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 12)
46 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến
đồng nhất về cấu trúc của chúng.
khác biệt về cấu trúc của chúng.
khác biệt về khối lượng của chúng.
đồng nhất về khối lượng của chúng.
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong thời gian từ ta đến tb thì 
vật rắn không nhận nhiệt lượng.
nhiệt độ của vật rắn tăng.
nhiệt độ của vật rắn giảm.
vật rắn đang nóng chảy.
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào …(1)… của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào …(2)… của hệ. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) khối lượng; (2) thể tích.
(1) nhiệt độ; (2) thể tích.
(1) nhiệt độ; (2) khối lượng riêng.
(1) khối lượng; (2) khối lượng riêng.
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
nhiệt độ.
năng lượng nhiệt.
nhiệt lượng.
nhiệt dung.
Cho 20 gam chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100 gam chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30°C. Nhiệt dung riêng của chất rắn
tương đương với nhiệt dung riêng của chất lỏng.
nhỏ hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng.
lớn hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng.
không thể so sánh được với vật liệu ở thì khác.
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong, hỗn hợp khí ở áp suất 1 atm, nhiệt độ 40,0°C và thể tích 2,80dm3. Nén hỗn hợp khí đến thể tích 0,3dm3 khối và áp suất 20 atm. Nhiệt độ của khí sau khi nén là
671°C
398°C
96°C
857°C
Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
Khối lượng, áp suất, thể chất.
Một lượng khí hydrogen có T1=500 K, p1=105 N/m2 được làm nóng đến T2=1000 K. Coi thể tích, khối lượng khí hydrogen không đổi. Tìm áp suất p2 của khí hydrogen
4.105 N/m2
8.105 N/m2
2.105 N/m2
105 N/m2
Trong mô hình Bohr của nguyên tử hydrogen, electron quay theo quỹ đạo tròn với chu kì là 1,5.10−16 s. Biết e=1,6.10−19 C. Cường độ dòng điện tương ứng với chuyển động quay này là
1,07 mA.
1,07 mA.
107 mA.
10,7 mA.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện
Tia phát ra từ dây.
Đường tròn có tâm trên dây.
Đường thẳng song song với dây.
Hình elíp có tâm trên dây.
Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây
có độ lớn tăng lên.
có độ lớn giảm đi.
có độ lớn không đổi.
đảo ngược chiều.
Một dây dẫn thẳng dài 0,20 m chuyển động đều với tốc độ 0,3 m/s theo chiều vuông góc với dây và với cảm ứng từ có độ lớn 0,10 T. Suất điện động cảm ứng suất giữa hai đầu dây là
0,5 V.
0,006 V.
0,05 V.
0,04 V.
Điện áp giữa hai đầu của một điện trở là u = U0cosωt, cường độ dòng điện chạy qua nó là
i=U0Rcos(ωt+π).
i=U0Rcos(ωt).
i=U0Rcos(ωt+π2).
i=U0Rcos(ωt−π2).
Tia phóng xạ nào sau đây có thể đâm xuyên mạnh nhất
Tia γ
Tia α
Tia β+
Tia β−
Số nucleon mang điện trong hạt nhân Ba56130 là
130.
56.
74.
186.
Trong bốn hạt nhân Te52130; Xe54134; Ba56132; I53127, hạt nhân có bán kính gần nhất với bán kính của của hạt nhân Xe54130 là
Te52130.
I53127.
Xe54134.
Ba56132.
Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biểu nào sau đây là sai?
Phản ứng nhiệt hạch còn được gọi là phản ứng tổng hợp hạt nhân .
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân Na1123 lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 22,9838 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân Na1123 là
0,1949 MeV.
187,1 MeV
7,893 MeV.
180,2 MeV.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển).
a) Nhiệt độ khối khí tăng lên.
b) Nội năng của khối khí giảm.
c) Động năng trung bình của phân tử khí tăng.
d) Áp suất khối khí không đổi.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định, theo nhiệt độ như hình vẽ. Các phát biểu sau đây đúng hay sai

a) Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.
b) Điểm B có tung độ bằng 100 cm3.
c) Khối khí có thể tích bằng 150 cm3 khi nhiệt độ khối khí bằng 130 °C.
d) Điểm A có hoành độ bằng –273 °C.
Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết B=0,40 T, MN=PQ=0,20 m. Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0,2 m/svà có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch điện có điện trở 2,0 Ω. Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.

a) Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là 1,6.10−2 V.
b) Dòng điện trong mạch có chiều NMQP.
c) Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là 6,4.10−4 N.
d) Nếu coi NM là nguồn điện thì M đóng vai trò cực dương.
Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ β− theo thời gian.

a) Sau 4,5 giờ từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu là 10 kBq.
b) Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 1,5 giờ.
c) Trong 3 giờ đầu, mẫu chất phát ra 20 000 hạt electron.
d) Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng 164 số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu.
Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2,00 g bay với tốc độ 2,00.102 m/s đến xuyên vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của bạc là 0,234 kJ/(kg.K). Coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và toàn bộ công cản của bức tường chỉ dùng để làm nóng viên đạn, nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu Kelvin (viết kết quả đến một chữ số sau dấy phẩy thập phân)?
Một khối khí lí tưởng ở áp suất p=1,0.105 Pa có khối lượng riêng là ρ=0,090 kg/m3. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là X.103 m/s. Tìm X (viết kết quả gồm hai chữ số).
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là B=2,0.10−7Ir, với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
Từ trường cách một dây thẳng dài 40 cm có độ lớn cảm ứng từ là B=10−6 T. Cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu ampe?
Hai dây dẫn song song cách nhau 5 cm mang dòng điện ngược chiều nhau, cường độ dòng điện trong dây thứ nhất là 2 A, trong dây thứ hai là 3 A. Lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là bao nhiêu microniutơn?
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân:
11D+13T→24He+01n
Cho biết khối lượng của các nguyên tử 12D, 13T, 24He và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 u; 3,0160 u; 4,0026 u; 1,0087 u.
Tính năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy đến một chữ số sau dấy phẩy thập phân).
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1,00 mol 24He từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn 100,0 W trong bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn theo đơn vị năm).
