Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 12)
40 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến
đồng nhất về cấu trúc của chúng.
khác biệt về cấu trúc của chúng.
khác biệt về khối lượng của chúng.
đồng nhất về khối lượng của chúng.
Đáp án đúng là B
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sựkhác biệt về cấu trúc của chúng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển).
a) Nhiệt độ khối khí tăng lên.
Đúng.
b) Nội năng của khối khí giảm.
Sai.
c) Động năng trung bình của phân tử khí tăng.
Đúng.
d) Áp suất khối khí không đổi.
Sai.
Giải thích: Trong quá trình đốt nóng xilanh, pittong không dịch chuyển nên có thể coi thể tích khối khí không đổi, khi bị đốt nóng thì nhiệt độ tăng, do đó nội năng tăng, chuyển động nhiệt của các phân tử khí nhanh hơn nên động năng trung bình của phân tử khí tăng, dẫn đến va chạm với thành trong xilanh nhiều hơn nên áp suất tăng.
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong thời gian từ ta đến tb thì 
vật rắn không nhận nhiệt lượng.
nhiệt độ của vật rắn tăng.
nhiệt độ của vật rắn giảm.
vật rắn đang nóng chảy.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định, theo nhiệt độ như hình vẽ. Các phát biểu sau đây đúng hay sai

a) Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.
Đúng: Ta thấy đường biểu diễn quá trình trong đồ thị Ovt là đường thẳng tức là Vt là hằng số. Tức áp suất của khí trong quá trình là không đổi.
b) Điểm B có tung độ bằng 100 cm3.
Đúng: Quá trình biến đổi là quá trình đẳng áp. Ta có V1T1=V2T2 nên
V2=V1⋅T2T1=200⋅(273+0)(273+273)=100 cm3
c) Khối khí có thể tích bằng 150 cm3 khi nhiệt độ khối khí bằng 130 °C.
Sai: Quá trình biến đổi là quá trình đẳng áp. Ta có V1T1=V3T3 nên
V3=V1⋅T3T1=200⋅(273+130)(273+273)=148 cm3
d) Điểm A có hoành độ bằng –273 °C.
Đúng: Điểm A có thể tích giảm về 0 tại độ không tuyệt đối 0K tương ứng với Trong thực tế, không thể giảm thể tích khí về 0 hay giảm nhiệt độ của khí về đến độ không tuyệt đối mà chỉ đến
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào …(1)… của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào …(2)… của hệ. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) khối lượng; (2) thể tích.
(1) nhiệt độ; (2) thể tích.
(1) nhiệt độ; (2) khối lượng riêng.
(1) khối lượng; (2) khối lượng riêng.
Đáp án đúng là B
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào thể tích của hệ.
Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết , . Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn và có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch điện có điện trở . Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.

a) Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là 1,6.10−2 V.
Đúng.
Suất điện động cảm ứng e=B.MN.v=0,4.0,2.0,2=0,016V.
b) Dòng điện trong mạch có chiều NMQP.
Sai.
Áp dụng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều dòng điện, ngón tay cái hướng theo chiều chuyển động của thanh, cảm ứng từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, hướng các ngón tay chỉ chiều dòng điện, do đó chiều dòng điện trong mạch có chiều MNPQ.
c) Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là 6,4.10−4 N.
Đúng.
Lực từ kéo thanh chuyển động F=BIl=B.eR.MN=0,4.0,0162.0,2=6,4.10−4N
d) Nếu coi NM là nguồn điện thì M đóng vai trò cực dương.
Sai.
Dựa vào chiều dòng điện từ M đến N thì M sẽ được coi là cực âm, N được coi là cực dương.
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
nhiệt độ.
năng lượng nhiệt.
nhiệt lượng.
nhiệt dung.
Chọn C.
Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ theo thời gian.

a) Sau 4,5 giờ từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu là 10 kBq.
Đúng.
Dựa vào đồ thị có thể nhìn thấy sau 4,5 giờ từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu là 10 kBq.
b) Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 1,5 giờ.
Đúng.
H=H02−tT⇒10=80.2−4,5T⇒T=1,5
c) Trong 3 giờ đầu, mẫu chất phát ra 20 000 hạt electron.
Sai.
Số hạt electron mẫu phát ra trong 3 giờ đầu bằng số hạt nhân chất phóng xạ đã bị phân rã : ΔN=N0−N=N01−2−tT=H0λ⋅1−2−tT
Thay số với H0=80 000 Bq; λ=ln21,5⋅3 600; t=3 h ; T=1,5 h
Ta có ΔN=4,67⋅108 hạt.
d) Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng 164 số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu.
Đúng.
Sau 9 giờ thì NN0=2−tT=2−91,5=164 .
Cho 20 gam chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100 gam chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30°C. Nhiệt dung riêng của chất rắn
tương đương với nhiệt dung riêng của chất lỏng.
nhỏ hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng.
lớn hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng.
không thể so sánh được với vật liệu ở thì khác.
Chọn C.
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là , với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
Từ trường cách một dây thẳng dài 40 cm có độ lớn cảm ứng từ là B=10−6 T. Cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu ampe?
B=2.10−7.Ir⇒10−6=2.10−7.I0,4⇒I=2 A.
Hai dây dẫn song song cách nhau 5 cm mang dòng điện ngược chiều nhau, cường độ dòng điện trong dây thứ nhất là 2 A, trong dây thứ hai là 3 A. Lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là bao nhiêu microniutơn?
Cảm ứng từ do dây thứ nhất tạo ra: B=2.10−7.Ir=2.10−7.20,05=8.10−6T.
Lực từ do dây thứ nhất tác dụng lên dây thứ hai là: F=BIl=8.10−6.3.1=24.10−6 N
Vậy lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là 24 microniutơn.
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong, hỗn hợp khí ở áp suất 1 atm, nhiệt độ 40,0°C và thể tích 2,80dm3. Nén hỗn hợp khí đến thể tích 0,3dm3 khối và áp suất 20 atm. Nhiệt độ của khí sau khi nén là
671°C
398°C
96°C
857°C
Đáp án đúng là A
Sử dụng phương trình trạng thái: p1V1T1=p2V2T2⇒1.2,840+273=20.0,3T2⇒T2=670,7°C=397,7K.
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân:
Cho biết khối lượng của các nguyên tử và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 u; 3,0160 u; 4,0026 u; 1,0087 u.
Tính năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy đến một chữ số sau dấy phẩy thập phân).
ΔE=(mD+mT−mHe−mn).c2=(2,0141+3,0160−4,0026−1,0087)uc2=17,5 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1,00 mol 24He từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn 100,0 W trong bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn theo đơn vị năm).
Số hạt nhân được tạo thành: N=nNA=1.6,02.1023=6,02.1023 hạt.
Mỗi phản ứng tạo thành 1 hạt nhân 24He.
Năng lượng tạo thành khi tổng hợp được 1,00 mol 24He từ phản ứng trên: E=N.ΔE=6,02.1023.17,5.1,6.10−13=1,6856.1012J
Thời gian thắp sáng bóng đèn 100W trong: t=1,6856.1012100.86400.365=535 năm.
Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
Khối lượng, áp suất, thể chất.
Chọn A.
Một lượng khí hydrogen có T1=500 K, p1=105 N/m2 được làm nóng đến T2=1000 K. Coi thể tích, khối lượng khí hydrogen không đổi. Tìm áp suất p2 của khí hydrogen
4.105 N/m2
8.105 N/m2
2.105 N/m2
105 N/m2
Đáp án đúng là C
Áp dụng quá trình đẳng tích: p1T1=p2T2⇒105500=p21000⇒p2=2.105N/m2.
Trong mô hình Bohr của nguyên tử hydrogen, electron quay theo quỹ đạo tròn với chu kì là 1,5.10−16 s. Biết e=1,6.10−19 C. Cường độ dòng điện tương ứng với chuyển động quay này là
1,07 mA.
1,07 mA.
107 mA.
10,7 mA.
Đáp án đúng là A
I=qt=1,6.10−191,5.10−16=1,07.10−3A.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện
Tia phát ra từ dây.
Đường tròn có tâm trên dây.
Đường thẳng song song với dây.
Hình elíp có tâm trên dây.
Chọn B.
Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây
có độ lớn tăng lên.
có độ lớn giảm đi.
có độ lớn không đổi.
đảo ngược chiều.
Đáp án đúng là A
Khi tăng tốc độ di chuyển của thanh nam châm thì số đường sức từ qua ống dây thay đổi với tốc độ nhanh hơn, dòng điện trong ống dây có độ lớn tăng lên.
Một dây dẫn thẳng dài 0,20 m chuyển động đều với tốc độ 0,3 m/s theo chiều vuông góc với dây và với cảm ứng từ có độ lớn 0,10 T. Suất điện động cảm ứng suất giữa hai đầu dây là
0,5 V.
0,006 V.
0,05 V.
0,04 V.
Đáp án đúng là B
e=Blvsinα=0,1.0,2.0,3.sin90°=0,006V.
Điện áp giữa hai đầu của một điện trở là u = U0cosωt, cường độ dòng điện chạy qua nó là
i=U0Rcos(ωt+π).
i=U0Rcos(ωt).
i=U0Rcos(ωt+π2).
i=U0Rcos(ωt−π2).
Đáp án đúng là B
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở cùng pha với điện áp đặt vào hai đầu của nó.
Tia phóng xạ nào sau đây có thể đâm xuyên mạnh nhất
Tia γ
Tia α
Tia β+
Tia β−
Đáp án đúng là A
Tia γ có bước sóng ngắn nhất trong các tia α; β+; β- nên nó có tính đâm xuyên mạnh nhất.
Số nucleon mang điện trong hạt nhân Ba56130 là
130.
56.
74.
186.
Đáp án đúng là B
Số hạt mang điện là Z = 56.
Trong bốn hạt nhân Te52130; Xe54134; Ba56132; I53127, hạt nhân có bán kính gần nhất với bán kính của của hạt nhân Xe54130 là
Te52130.
I53127.
Xe54134.
Ba56132.
Đáp án đúng là A
Sử dụng công thức tính bán kính hạt nhân: R=1,2.10−15A13 có thể thấy hạt nhân Te52130 có số khối bằng với hạt nhân Xe54130 nên chúng có bán kính gần bằng nhau.
Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biểu nào sau đây là sai?
Phản ứng nhiệt hạch còn được gọi là phản ứng tổng hợp hạt nhân .
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Đáp án đúng là B
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân có số khối lớn hơn.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân Na1123 lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 22,9838 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân Na1123 là
0,1949 MeV.
187,1 MeV
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Đáp án đúng là B
Năng lượng liên kết Wlk=Δmc2=(11.1,0073+12.1,0087−22,9838)uc2=187,1MeV.
Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2,00 g bay với tốc độ 2,00.102 m/s đến xuyên vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của bạc là 0,234 kJ/(kg.K). Coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và toàn bộ công cản của bức tường chỉ dùng để làm nóng viên đạn, nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu Kelvin (viết kết quả đến một chữ số sau dấy phẩy thập phân)?
Nhiệt lượng tăng thêm bằng động năng ban đầu của viên đạn:
mcΔT=12mv2→ΔT=v22c=2,00⋅10222.0,234⋅103=85,5 K.
Một khối khí lí tưởng ở áp suất p=1,0.105 Pa có khối lượng riêng là ρ=0,090 kg/m3. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là X.103 m/s. Tìm X (viết kết quả gồm hai chữ số).
p=13ρv2¯⇒v2¯=3pρ=3.1,0.1050,090=1,8.103 Do đó X = 1,8








