Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 11)
40 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ….(1)…. dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng….(2)….khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
“giảm xuống” và “giữ giá trị ổn định”.
“không tăng” và “giảm xuống”.
“giảm xuống” và “tiếp tục tăng lên”.
“không tăng” và “tiếp tục tăng lên”.
Đáp án đúng là D
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ không tăng dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏngtiếp tục tăng lên khi tiếp tục đun.
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật không đổi đối với chất rắn kết tinh. Khi vật đã chuyển sang thể lỏng và tiếp tục đun thì nhiệt độ tăng dần đến nhiệt độ sôi.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi hai vật tiếp xúc nhau
a) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
Sai.
b) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ hơn.
Đúng.
c) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.
Đúng.
d) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng chúng bằng nhau.
Sai.
Giải thích: Nhiệt lượng chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang nhiệt độ thấp hơn, khi đã cân bằng nhiệt thì không có sự trao đổi nhiệt giữa các vật nữa.
Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Đáp án đúng là C
Có hai cách làm thay đổi nội năng là thực hiện công và truyền nhiệt, khi cho 2 vật tiếp xúc với nhau và nội năng bị thay đổi thì đó là quá trình truyền nhiệt do có sự chênh lệch về nhiệt độ.
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở . Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là . Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến .
a) Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là 0,2 .
Đúng.
Thể tích khí giảm nên tỉ số là ;
b) Áp suất khí trong lốp là 2,11.103 Pa.
Sai.
p1V1T1=p2V2T2⇒1,013.105.V127+273=p2.0,2V140+273⇒p2=5,28⋅105 Pa.
c) Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 75,0 °C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102,0 % thể tích khi lốp ở 40,0 °C . Áp suất mới của khí trong lốp là 5,76.105 Pa.
Đúng.
p2V2T2=p3V3T3⇒5,28.105.V240+273=p3.1,02.V275+273⇒p3=5,76⋅105 Pa.
d) Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205 cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường cỡ 1000N.
Sai.
F=p3⋅S=1,2⋅104 N.
Mỗi độ chia (1 °C) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là
1/273,16.
1/100.
1/10.
1/273,15.
Đáp án đúng là B
Trong thang nhiệt độ Celsius thì khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nướctinh khiết đóng băng (0oC) và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn) (100oC) được chia thành 100 khoảng, nên 1oC ứng với 1/100.
Hình biểu diễn một thanh dẫn điện dài đang được kéo theo chiều vuông góc với thanh và vuông góc với cảm ứng từ . Thanh trượt đều trên hai ray dẫn điện, các ray này cách nhau một khoảng d. Toàn bộ mạch có điện trở R. Biết các ray không nhiễm từ, độ lớn suất điện động cảm ứng trong thanh do chuyển động của thanh là Bdv, bỏ qua ma sát.

a) Dòng điện trong mạch có cường độ biến thiên.
Sai.
Dòng điện trong mạch có độ lớn ic=ecR=BdvR
b) Dòng điện trong mạch có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Sai.
Để xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường ta sử dụng quy tắc bàn tay phải: Đặt bàn tay phải sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra chỉ chiều chuyển động của dây dẫn, khi đó chiều từ cổ tay đến ngón tay là chiều dòng điện cảm ứng. Khi đó chiều của dòng điện ngược chiều quay của kim đồng hồ.
c) Công suất tỏa nhiệt của điện trở R là B2d2v2R.
Đúng.
P=i2R=B2d2v2R2.R=B2d2v2R
Công suất toả nhiệt trên điện trở:
d) Lực kéo thanh chuyển động đều với tốc độ đã cho là B2d2v2R.
Đúng.
Lực từ kéo thanh chuyển động đều là: F=Bid=B.BdvR.d=B2d2vR
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
khối lượng hai vật bằng nhau.
số phân tử trong hai vật bằng nhau.
vận tốc của hệ hai vật bằng không.
Đáp án đúng là A
Khi ở trạng thái cân bằng nhiệt thì không có sự trao đổi nhiệt lượng giữa các vật.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt , chùm hạt có động năng lớn phát ra từ nguồn phóng xạ được bắn vào lá vàng mỏng. Kết quả cho thấy hầu hết các hạt đi thẳng nhưng có một số ít bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có những hạt bị tán xạ ở góc lớn hơn .
a) Hầu hết các hạt α đi thẳng, xuyên qua lá vàng mỏng chứng tỏ phần điện tích dương và phần điện tích âm trong nguyên tử vàng phân bố ở hai rìa nguyên tử còn toàn bộ bên trong nguyên tử là không gian trống rỗng.
Sai.
b) Một số ít các hạt α bị tán xạ với các góc lệch khác nhau chứng tỏ các hạt α này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích dương nằm trong nguyên tử vàng.
Đúng.
c) Một số rất ít các hạt α bay đến gần hạt nhân vàng theo phương nối tâm hai hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.
Đúng.
d) Từ thí nghiệm tán xạ hạt α, các nhà khoa học có thể đánh giá được kích thước hạt nhân vào cỡ 10−10 m.
Sai.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật cảng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Đáp án đúng là C
Mô hình động học phân tử có những nội dung cơ bản sau:
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
- Các phân tử chuyển động không ngừng.
- Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian.

Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày?
H=H0.2−tT⇒500=1000.2−5T⇒T=5 tuần = 35 ngày.
Xác định độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày. ( Kết quả tính theo đơn vị kBq và lấy đến một chữ số sâu dấu phẩy thập phân).
H=H0.2−tT=1000.2−14535=56,6 kBq.
Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Làm nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di chuyển.
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Đáp án đúng là B
Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2?

T không đổi, p tăng, V giảm.
V không đổi, p tăng, T giảm.
V tăng, p tăng, T giảm.
P tăng, V tăng, T tăng.
Đáp án đúng là D
Dựa vào đồ thị ta thấy p và V có mối quan hệ tỉ lệ thuận, khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 thì p tăng, V tăng do đó nhiệt độ cũng tăng.
Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan (Phan-Xi-Păng) cao 3 140 m. Biết rằng mỗi khi cao thêm 10,0 m (so với mực nước biển) thì áp suất khí quyển giảm 1,00 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 2,00 °C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 0 °C) là 1,29 kg/m3.
1,50 kg/m3
0,58 kg/m3
2,90 kg/m3
0,75 kg/m3
Đáp án đúng là D
Trạng thái 1: V1=mD1=m1,29p1=750mmHgT1=273K
Trạng thái 2: V2=mD2p2=750−314010.1=436mmHgT2=275K
Áp dụng phương trình trạng thái: p1V1T1=p2V2T2⇒750.m1,29273=436.mD2275⇒D2=0,744kg/m3.
Một dây dẫn dài 50 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Cường độ dòng điện trong dây là 10,0 A, lực do từ trường tác dụng lên dây là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
0,60 T.
1,5 T
1,8 T.
6,7 T.
Đáp án đúng là A
B=FIlsinα=310.0,5.sin90°=0,6 T.
Hình nào sau đây mô tả đúng hướng của đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng dài?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng dài.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên,
Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.
Đáp án đúng là C
Từ trường biến thiên thì xuất hiện điện trường xoáy, điện trường biến thiên thì xuất hiện từ trường xoáy, trong quá trình lan truyền sóng điện từ thì cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên cùng pha, vuông góc với nhau.
Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Đáp án đúng là D
Dựa vào định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong ống dây có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó, khi đưa nam châm ra xa thì từ thông qua ống dây giảm, để chống lại sự giảm đó thì ống dây có xu hướng hút thanh nam châm lại gần, do đó chiều dòng điện trong ống dây chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Một công suất điện 240 kW được truyền đi bằng dây dẫn có điện trở 5,0 Ω. Biết điện áp ở đầu đường dây truyền đi là 6,0 kV. Hao phí năng lượng điện trên đường dây là
20 W.
200 W.
1,6 kW.
8,0 kW.
Đáp án đúng là D
Php=P2RU2=2402.562=8000W=8kW.
Trong hạt nguyên tử americium 95240Am có bao nhiêu hạt neutron?
145 neutron.
95 neutron.
240 neutron.
135 neutron.
Đáp án đúng là A
Số hạt neutron là: N = A – Z = 240 – 95 = 145.
Các hạt nhân đồng vị có cùng
số neutron.
điện tích.
số khối.
khối lượng.
Đáp án đúng là B
Các hạt nhân đồng vị có cùng số proton (điện tích), khác số neutron.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 919F lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân 919F là
0,1529 u
0,1506 u
0,1478 u
0,1593 u
Đáp án đúng là D
Δm=9.1,0073+(19−9).1,0087−18,9934=0,1593u
Chất phóng xạ chứa đồng vị 1124Na được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kỳ bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa 1124Na nồng độ 1,002.10−3 mol/l. Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
3,87.1019 Bq
3,87.1013 Bq
1,61.1012 Bq
1,61.1019 Bq
Đáp án đúng là B
H=λ⋅N=ln2T.n.V.NA=ln215.3600⋅1,002⋅10−3⋅5,003⋅103⋅6,02⋅1023=3,87.1013 Bq.
Cho phản ứng nhiệt hạch có phương trình 12D+ZAX→24He+01n. Hạt nhân ZAX có điện tích là
+ 3e.
+ 2e.
+1e.
0
Đáp án đúng là C
Dựa vào định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân: 2+A=4+11+Z=2+0⇒A=3Z=1
Điện tích của hạt nhân là +1e.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một thùng đựng 20,0 lít nước ở nhiệt độ 20,0 °Ca. Cho khối lượng riêng của nước là 1,0 .103 kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25,0 kW để đun lượng nước trên đến 70°C. Biết chỉ có 80,0% năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
Khối lượng nước:
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ (từ 20oC lên 70oC, tức là tăng 50oC) cho nước: Q=m.c.ΔT=20.4200.50 = 4,2.106 J.
H=QP⋅t→t=QH.P=42⋅1050,8⋅25⋅103=210 s.
Số phân tử có trong 50 gnước tinh khiết là X.1024phân tử. Tìm X, viết kết quả gồm ba chữ số khác không.
N=mMNA=5018.6,02.1023=1,67.1024 nên X= 1,67
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,8. 108m. Lấy c=3,0.108 m/s. Sóng điện truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
t=dc=3,8⋅108 m3,0⋅108 m/s=1,3 s.
Trong 1,0 ns, ánh sáng truyền quãng đường bao nhiêu mét?
s=ct=(3,0⋅108 m/s)⋅(1,0⋅10−9 s)=0,30 m.








