Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 10)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 10)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT61 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/mol.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mtđoạndâydẫndài0,2mđttrongtừtrưngđềusaochodâydẫnhpvivectơcảmứngtmộtgóc300. Biếtdòngđiệnchạyqua ylà 10A, cảmứngtlà2.10-4T. Lựcttácdụnglênđoạn dâydẫn nàylà

10-4N.

2.10-4N.

10-3N.

2.10-3N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F=BIlsinα=2.10−4.10.0,2.sin300=2.10−4N.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5.Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 500 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25 kg nước. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vật rơi từ trên xuống dưới, nhiệt độ của nước thay đổi thế nào?    

tăng.

giảm.

lúc đầu tăng rồi giảm.

không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi vật rơi từ trên xuống dưới làm cho bánh guồng quay, nhiệt độ của nước tăng do ma sát giữa nước và vật sinh ra.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 100 m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg.K),g=9,81 m/s2.     

15 K.

4,7 K.

6 K.

13 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì vật rơi với vận tốc không đổi nên độ giảm thế năng của nó dùng để làm tăng nhiệt độ cho bình nước: mgh=cm'ΔT→ΔT=mm'.ghc=50025.9,81.1004,2.103=4,7 K. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?

Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đồ thị hình 3 là quá trình đẳng áp.

Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%,cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980 W/m2, diện tích bộ thu là 20 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

5. Tự luận
1 điểm

a) Năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm 22% năng lượng toàn phần.

Xem đáp án

Đúng.

Hiệu suất chuyển đổi là 22% nên năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm 22 % năng lượng toàn phần.

6. Tự luận
1 điểm

b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.

Xem đáp án

Sai.

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là P=980⋅20=19600 W=19,6 kW.

7. Tự luận
1 điểm

c) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.

Xem đáp án

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là: W=P⋅t=19600⋅30⋅60=35280000 J=35,28 MJ.

8. Tự luận
1 điểm

d) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,4°C. 

Xem đáp án

Đúng.

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm:

Q=22%.W=35280000.0,22=7761600 J⇔Q=mcΔt=40.4180.Δt⇒Δt=46,4°C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân nguyên tử sắt Fe2656 có bao nhiêu neutron?     

26 neutron.

30 neutron.

56 neutron.

82 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo kí hiệu của hạt nhân: Z= 26 Þ số proton là 26.

A = 56 Þ số neutron N = A – Z = 56 – 26 = 30.

Hạt nhân nguyên tử sắt Fe2656 có 30 neutron.

Đoạn văn

Nhiệt độ của một mol khí lí tưởng trong một bình kín được làm tăng từ 12 0C lên 297 0C.

10. Tự luận
1 điểm

a) Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng lên 24,75 lần.

Xem đáp án

Sai.

Tốc độ trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối (T).

T1 = 12°C = 285 K; T2 = 297°C = 570 K.

v2v1=T2T1=570285=1,41

11. Tự luận
1 điểm

b) Áp suất khí tăng lên 2 lần.

Xem đáp án

Đúng.

Đối với khí lý tưởng trong bình kín (thể tích không đổi), áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: p2p1=T2T1=570285=2

12. Tự luận
1 điểm

c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí ở 120C xấp xỉ 5,9.10-21 J.

Xem đáp án

Đúng.

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí ở 120C : Wd=32kT=32.1,38.10−23.285=5,9.10−21J

13. Tự luận
1 điểm

d) Nội năng của khối khí ở 297 0C xấp xỉ 7,1 J.

Xem đáp án

Sai.

Nội năng của khối khí ở 297 0C là: U=NWd=32NkT=32nRT=32.1.8,31.570=7105,05J

Đoạn văn

Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình dưới đây.

14. Tự luận
1 điểm

a) Trong 1 s, dòng điện đổi chiều 100 lần.

Xem đáp án

Đúng.

T2=1,25−0,25.10−2⇒T=2.10−2s,Δt=1s=50T ,1 chu kì dòng điện đổi chiều 2 lần, vậy 50 chu kì dòng điện đổi chiều 100 lần.

 

15. Tự luận
1 điểm

b) Cường độ dòng điện cực đại có giá trị I0=−4A.

Xem đáp án

Sai.

Cường độ dòng điện cực đại có giá trị I0=4A

16. Tự luận
1 điểm

c) Biểu thức cường độ dòng điện là i=4cos100πt−π6A.

Xem đáp án

Đúng.

ω=2πT=100π(rad/s)

17. Tự luận
1 điểm

d) Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm t=10,124s.

Xem đáp án

Đúng.

Trong mỗi chu kỳ có 4 lần cường độ dòng điện tức thời có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng. Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm t=506T+T4−T6+T4−T8=10,124s.

Đoạn văn

92238U là một đồng vị phóng xạ có hằng số phóng xạ bằng 4,916.10-18 s-1. Biết rằng sau một khoảng thời gian nào đó, 92238U xảy ra phóng xạ a và biến đổi thành hạt nhân con X. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

18. Tự luận
1 điểm

a) Quá trình phóng xạ của 92238U là một phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

Xem đáp án

Đúng.

19. Tự luận
1 điểm

b) Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là 92238U

Xem đáp án

Sai.

92238U→ 24He+ 90234Th

20. Tự luận
1 điểm

c) Chu kì bán rã của 92238U là 1,41.1017s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đúng.

T=ln2λ=ln24,916.10−18=1,41.1017s

21. Tự luận
1 điểm

d) Xét một mẫu chất tại thời điểm ban đầu chứa 0,1 g đồng vị phóng xạ 92238U. Sau 100 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng 92238U còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089g.

Xem đáp án

Sai.

m=m02−tT=0,1.2−100.106.365.864001,41.1017=0,098 g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Do cồn nhận nhiệt lượng từ cơ thể và bay hơi nên chỗ da đó cảm thấy mát.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4. Một bình chứa oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ phòng 27 °C.

23. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng oxygen trong bình (đơn vị: kg, làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất). Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.

Xem đáp án

2,7.

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: pV=nRT⇒n=pVRT=15.106.0,0148,31.300≈84,24 mol

Khối lượng oxygen trong bình là: m = nM = 84,24.32 = 2 695,68 g ≈ 2,7 kg.

24. Tự luận
1 điểm

Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh COVID 19 được chỉ định dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít oxygen trong 15 phút. Hãy cho biết với tốc độ thở như vậy thì bao lâu người đó dùng hết bình oxygen 14 lít (đơn vị: giờ; làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

78.

Oxygen đi vào với lưu lượng 6 lít/15 phút « 0,4 lít/phút.

Ta có: V' = 22,4n'.

Số mol khí người đó hít trong 1 phút là: n'=V'22,4=0,422,4≈0,018 mol

Số gam khí người đó hít trong 1 phút là: m'=n'.32=0,018.32=0,576 g

Thời gian người đó dùng hết bình oxygen là: t=mm'=26960,576≈4681 phút ≈ 78 giờ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xilanh thẳng đứng, tiết diện S, chứa không khí ở nhiệt độ 17 oC. Pittông đặt cách đáy xilanh một đoạn h = 40 cm. Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến 47 oC sao cho áp suất không đổi thì pittông được nâng lên một khoảng bằng

Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến 47 oC sao cho áp suất không đổi thì pittông được nâng lên một khoảng bằng (ảnh 1)

     

2,5 cm.

4,1 cm.

3 cm.

4,7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trước khi nung nóng: T1 = 290 K, V1 = S.h.

Sau khi nung nóng, pittông được nâng lên một đoạn x: T2 = 320 K, V2 = S.(h + x).

Theo định luật Charles: V2T2=V1T1⇒h+xT2=h1T1⇒40+x320=40290⇒x≈4,1 cm.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6. Một nhà máy điện hạt nhân tiêu thụ trung bình 58,75 g235U mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi hạt nhân 235UF phân hạch giải phóng 200,0MeV.

26. Tự luận
1 điểm

Tính công suất phát điện của nhà máy (x.106 W; làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

13,9.

Năng lượng 58,75 g235U toả ra:

E=mA.NA.200MeV=58,75235.6,02.1023.200.1,6.10−13=4,816.1012J

Hiệu suất của máy phát điện là 25%, nên năng lượng có ích là:

Eco ich=E.25%=4,816.1012.25%=1,204.1012J

Công suất của nhà máy: P=Eco icht=1,204.101286400=13,9.106W

27. Tự luận
1 điểm

Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là bao nhiêu (x.1023 hạt; làm tròn đến hàng thập phân thứ hai)? Cho rằng neutron chỉ mất đi do bị hấp thụ bởi các 235U trong chuỗi phân hạch dây chuyền.

Xem đáp án

2,26.

Mỗi phản ứng cần dùng 1 neutron và sinh ra 2,5 neutron.

Sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là:

N'=mA.NA.(2,5−1)=58,75235.6,02.1023.(2,5−1)=2,26.1023.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính 3,14 cm được đặt trong không khí. Cho dòng điện không đổi có cường độ 2 A chạy trong vòng dây. Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là     

10-5 T.

4.10-5 T.

2.10-5 T.

8.10-5 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là B=2π⋅10−7⋅IR=2π⋅10−7⋅20,0314=4⋅10−5(T)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là   

tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.

làm tăng ô nhiễm môi trường.

gây hại cho sức khỏe con người.

giảm khả năng thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ dưới đây, các vòng tròn nhỏ tượng trưng cho các phân tử, các mũi tên từ trái sang phải chỉ sự thay đổi cách sắp xếp các phân tử ở các thể khác nhau của chất. Phương án nào sau đây là đúng?Phương án nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

X là quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng, Y là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể khí.

X là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể khí, Y là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng.

X là quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể khí, Y là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng.

X là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng, Y là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhìn vào hình vẽ có thể thấy quá trình X biểu diễn quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng do có sự thay đổi về cách sắp xếp các phân từ, các phân tử ở thể rắn thì sắp xếp trật tự, chuyển sang thể lỏng thì sự sắp xếp đó bị phá vỡ.

Quá trình Y thì sự sắp xếp đó bị phá vỡ hoàn toàn, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng chiếm thể tích 2 m3 ở áp suất 3.106 Pa. Nội năng của khối khí đó có giá trị bao nhiêu?     

9.106 J.

3.102 J.

6.104 J.

108 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nội năng của khí lí tưởng bằng tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí:

U=NWd=32NkT=32nRT=32pV=32.3.106.2=9.106J

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn đoạn dây dẫn  có cùng chiều dài được đặt trong từ trường đều (hình vẽ). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cùng cường độ I. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất?

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất? (ảnh 1)

     

Đoạn a.

Đoạn b.

Đoạn c.

Đoạn d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực từ tác dụng lên đoạn dây: F=BIlsinB→,l→⇒Fmin=BIl→KhisinB→,l→=0⇒B→,l→=0°.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, cuộn dây dẫn kín được mắc với một kim điện kế. Nhận định nào sau đây sai ?

Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, cuộn dây dẫn kín được mắc với một kim điện kế. Nhận định nào sau đây sai ? (ảnh 1)

Kim điện kế bị lệch trong khoảng thời gian đóng, ngắt khoá K.

Đóng khoá K, ta thấy kim điện kế bị lệch sau đó trở về vạch số 0.

Di chuyển con chạy biến trở, kim điện kế bị lệch.

Tăng điện trở càng lớn, kim điện kế lệch càng nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi có sự thay đổi về cường độ dòng điện thì từ trường do cuộn dây tạo ra thay đổi, dẫn đến từ thông qua ống dây thay đổi, làm cho kim điện kế bị lệch.

Do đó cả 4 phương đều làm thay đổi từ thông qua ống dây.

Phương án D sai vì khi tăng điện trở càng lớn thì dòng điện qua cuộn dây càng nhỏ, từ thông qua ống dây càng nhỏ nên kim điện kế lệch càng ít.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Potassium (Kali) là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với cây trồng. Trong potassium tự nhiên có 0,0117 % là đồng vị phóng xạ K1940 với chu kì bán rã là 1,25.109 năm. Chuối, khoai tây, khoai lang là những thực phẩm có hàm lượng potassium cao. Một quả chuối trung bình chứa khoảng 450 mg potassium. Độ phóng xạ của lượng potassium đó là

21,3 Bq.

13,9 Bq.

31 Bq.

9,13 Bq.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ phóng xạ của lượng potassium đó là:

H=λN=ln21,25.109.365.24.3600.450.10−340.6,02.1023.0,0117%=13,9Bq

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân Si1428 và hạt nhân P1528 có cùng     

số proton.

số neutron.

điện tích.

số nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hạt nhân Si1428 có Z = 14; N = A – Z = 28 – 14 = 14 neutron

Hạt nhân P1528 có Z = 15; N = A – Z = 28 – 15 = 13 neutron

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?     

Năng lượng liên kết.

Năng lượng liên kết riêng.

Độ hụt khối.

Số khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải là của sự hóa hơi?

Máy điều hòa nhiệt độ.

Thiết bị xử lí rác thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.

Nồi hấp tiệt trùng trong y học.

Điều khiển từ xa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Điều khiển từ xa không phải ứng dụng của sự hoá hơi mà ứng dụng của sóng điện từ.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K, bán kính của bóng khi bơm bằng     

2,12 m.

2,71 m.

3,56 m.

1,78 m.

Xem đáp án

Chọn C.

39. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Thanh đồng MN khối lượng 20 g trượt đều không ma sát với v=5 m/s trên hai thanh đồng thẳng song song cách nhau khoảng l=50 cm. Từ trường B→ có hướng như hình vẽ, độ lớn B=0,2 T. Bỏ qua điện trở các thanh và điện trở tiếp xúc. Điện trở R có giá trị bằng bao nhiêu Ω?

Bỏ qua điện trở các thanh và điện trở tiếp xúc. Điện trở R có giá trị bằng bao nhiêu ? (ảnh 1)

Xem đáp án

2,5.

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh MN: e=Blvsinα=0,2.0,5.5.sin90°=0,5V

Thanh MN trượt xuống do tác dụng của trọng lực, lúc này từ thông tăng, xuất hiện dòng điện cảm ứng . Sử dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng từ N đến M.

- Sử dụng quy tắc bàn tay trái, xác định được lực từ F→ do từ trường tác dụng lên thanh MN có dòng Ic chạy qua có hướng thẳng đứng lên trên.

- Ta có: F=P⇔IBl=mg⇔I.0,2.0,5=0,02.10⇔I=2 A

Điện trở R=eIc=0,25Ω

40. Tự luận
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau:

t (oC)

T (K)

p (105 Pa)

28

 

1,00

 

58

 

1,10

 

75

 

1,15

 

Tỉ số p/T có giá trị trung bình xấp xỉ (làm tròn đến phần nguyên) bằng bao nhiêu Pa/K?

Xem đáp án

332.

t (oC)

T (K)

p (105 Pa)

 

28

301

1,00

332,23

58

331

1,10

332,33

75

348

1,15

330,46

Trung bình

331,67