Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hoà theo phương trình (A > 0; ω > 0) Pha của dao động ở thời điểm t là
ω
cos(ωt+φ)
(ωt+φ)
φ
Phương trình dao động điều hòa:
Ta có, pha dao động ở thời điểm t là:
Chọn đáp án C
Đường thẳng dốc xuống
Đường thẳng dốc lên
Đường elip
Đường hình sin
Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin
Chọn đáp án D
1cm
1,5cm
0,5cm
−1cm
Li độ của vật tại thời điểm t=0,25s là:
Chọn đáp án D
π(cm/s)
5/π(cm/s)
5π(cm/s)
5(cm/s)
Ta có:
Chọn đáp án C
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo cả hai phương vuông góc và song song với phương truyền
Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Chọn đáp án A
Các phần tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng
Pha dao động của chúng được truyền đi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Các phần tử chuyển dời theo sóng
Ta có: Khi sóng truyền qua, các phần tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của chúng mà không chuyển dời theo sóng, chỉ có pha dao động của chúng được truyền đi.
Chọn đáp án D
50Hz
220Hz
440Hz
27, 5Hz
8,5Hz
10Hz
12Hz
12,5Hz
+ Độ lệch pha giữa M và A:
Theo đầu bài:
Chọn đáp án D
6cm
3cm
cm
cm
Độ lệch pha của hai phần tử
Vẽ trên vòng tròn lượng giác, ta có:

Từ vòng tròn lượng giác, ta có:
Chọn đáp án C
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là: x1 = A1cos(ωt+φ1) và x2 = A2cos(ωt+φ2). Biên độ dao động A của vật được xác định bởi công thức nào sau đây?
Biên độ dao động tổng hợp A được xác định bởi biểu thức:
Chọn đáp án A
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, có các phương trình dao động thành phần lần lượt là: và . Biên độ dao động của vật là:
7cm
10cm
5,6cm
9,85cm
+ Độ lệch pha giữa hai dao động:
+ Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động thành phần:
Ngưỡng của tai
Âm sắc
Độ cao
Độ to
Ta có độ cao phụ thuộc vào tần số của âm.
Tần số lớn → âm bổng
Tần số nhỏ → âm trầm
Chọn đáp án C
Một dây đàn dài 15cm, khi gảy phát ra âm cơ bản với tốc độ truyền sóng trên dây là 300m/s. Tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s. Bước sóng của âm phát ra trong không khí là:
0,5m
1,24m
0,34m
0,68m
Ta có, chiều dài của dây đàn:
Âm cơ bản là âm ứng với
=> Tần số của âm cơ bản:
=> Bước sóng của âm phát ra trong không khí:
Chọn đáp án C
Li độ giảm dần theo thời gian
Thế năng luôn giảm theo thời gian
Biên độ giảm dần theo thời gian
Pha dao động luôn giảm dần theo thời gian
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Chọn đáp án C
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật là:
Chu kì dao động của vật chính bằng chu kì dao động của ngoại lực và bằng
Chọn đáp án D
Một tấm ván bắc qua một con mương có tần số dao động riêng là 0,5Hz. Một người đi qua tấm ván với bao nhiêu bước trong 12 giây thì tấm ván bị rung lên mạnh nhất?
8 bước.
6 bước.
4 bước.
2 bước.
Để tấm ván bị rung lên mạnh nhất thì số bước chân của người trên 1s bằng số dao động của tấm ván trên 1s ( cộng hưởng cơ)
Ta có, tần số dao động của tấm ván chính là số dao động của tấm ván trên 1s) là 0,5Hz
=> Số bước chân của người trên 1s là 0,5 bước
=> Trong 12s người đi qua tấm ván với 12.0,5 = 6 bước thì tấm ván rung lên mạnh nhất
Chọn đáp án B
6,3%
81%
19%
27%
Ta có:
Mặt khác, ta có:
=> Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là 81%
Chọn đáp án B
Tần số âm
Cường độ âm
Mức cường độ âm
Đồ thị âm
Ta có, mối liên hệ giữa đặc trưng sinh lí và đặc trưng vật lí của âm:
| Đặc trưng sinh lí | Đặc trưng vật lí |
| Độ cao | f |
| Độ to | L.f |
| Âm sắc | A.f(đồ thì dao động âm) |
Chọn đáp án A
Âm thanh
Nhạc âm.
Hạ âm.
Siêu âm.
Ta có:
=> Hạ âm
Chọn đáp án C
Cường độ âm, độ to của âm
Tính đàn hồi, mật độ môi trường và nhiệt độ của môi trường
Tần số âm và nhiệt độ môi trường
Tần số âm và cường to của âm
Ta có: Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
vR > vL > vK
Chọn đáp án B
Con lắc đơn có chiều dài l, trong khoảng thời gian t thực hiện được 40 dao động. Nếu tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19 cm, thì cũng trong khoảng thời gian trên con lắc chỉ thực hiện được 36 dao động. Chiều dài lúc đầu của con lắc là:
l=64cm
l=19cm
l=36cm
l=81cm
Ta có:
- Tần số dao động của con lắc đơn lúc đầu:
- Tần số dao động của con lắc đơn khi tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19cm:
Chọn đáp án D
Một con lắc đơn có chiều dài l, dao động điều hòa với chu kì T1. Tại nơi có gia tốc trọng trường là . Khi vật đi qua vị trí cân bằng dây treo bị vướng đinh tại vị trí 0,5l và con lắc tiếp tục dao động. Xác định chu kì dao động của con lắc đơn khi này?
Ta có: Chu kì dao động của con lắc đơn khi đó:
Chọn đáp án C
Vị trí mà lò xo có chiều dài lớn nhất.
Vị trí mà lò xo không bị biến dạng
Vị trí mà lực đàn hồi bằng không.
Vị trí cân bằng.
A - vị trí biên => vận tốc của vật bằng không
B, C - vị trí có li độ x = - ∆l
D - vị trí có li độ x = 0
Chọn đáp án A
Cơ năng tỉ lệ thuận với li độ dao động
Cơ năng tỉ lệ nghịch với bình phương biên độ dao động
Cơ năng tỉ lệ nghịch với độ cứng của con lắc lò xo
Cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động
Ta có, cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa:
=> Cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động và độ cứng k
=> Các phương án:
A, B, C – sai
D - đúng
Chọn đáp án D
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là
Biểu thức tính lực kéo về của con lắc lò xo F=-kx
Chọn đáp án B
Chiều dài của con lắc lò xo
Biên độ của dao động
Điều kiện kích thích ban đầu
Khối lượng của vật nặng
Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo
=> Tần số f phụ thuộc vào khối lượng m , độ cứng k của lò xo
Chọn đáp án D
Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng
8 cm.
14 cm.
10 cm.
12 cm.
(1)
(2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: k=100N/m
Thế vào (1), ta được:
Lại có,
Ta suy ra:Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
Chiều dài bước sóng gấp đôi chiều dài của dây.
Chiều dài của dây bằng bước sóng.
Chiều dài bước sóng bằng một số lẻ chiều dài của dây.
+ Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
(k = số bụng sóng)
+ Có 2 bụng sóng khi
Chọn đáp án C
Một sợi dây AB dài 50cm. Đầu A dao động với tần số . Đầu B cố định. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1m/s. Hỏi điểm M cách A một khoảng 3,5cm là nút hay bụng thứ mấy kể từ A và trên dây có bao nhiêu nút, bao nhiêu bụng kể cả A và B.
M là nút số 4, trên dây có 50 nút - 50 bụng.
M là bụng số 4, trên dây có 50 nút - 50 bụng.
M là nút số 4, trên dây có 50 nút - 51 bụng.
M là bụng số 4, trên dây có 51 nút - 50 bụng
Ta có:
Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng
=> M là bụng số 4
=> Trên dây có 50 bụng, 51 nút
Chọn đáp án D
Quan sát trên một sợi dây thấy có sóng dừng với biên độ của bụng sóng là a. Tại điểm trên sợi dây cách bụng sóng một phần tư bước sóng có biên độ dao động bằng:
0
a
Ta có:
Một sợi dây đàn hồi dài 30cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng 20cm và biên độ dao động của điểm bụng là 2cm. Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là
8
6
3
4
Ta có, dây hai đầu cố định nên
=> Trên dây có 3 bó sóng, mỗi bó có 2 phần tử dao động với biên độ 6mm
=> Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là
Chọn đáp án B
Hai sóng chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ.
Hai sóng luôn đi kèm với nhau.
Hai sóng có cùng phương, tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn
Hai sóng kết hợp là hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra. Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Chọn đáp án C
Parabol
Elip
Hyperbol
Vòng tròn
Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa.
Chọn đáp ân C
là sóng ngang.
có bản chất sóng.
gồm các hạt phôtôn.
là sóng dọc.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
với
với
với
với
Tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng kết hợp có giá trị với thì tại đó xuất hiện cực tiểu giao thoa
Chọn đáp án D
Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng dao động với cùng biên độ cùng tần số và cùng pha. Ta quan sát được hệ các vân đối xứng. Bây giờ nếu biên độ của một nguồn giảm xuống nhưng vẫn dao động cùng pha với nguồn còn lại thì:
Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, hình dạng và vị trí của các vân giao thoa không thay đổi.
Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, vị trí các vân không đổi nhưng vân cực tiểu ℓớn hơn và cực đại cũng lớn hơn.
Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, nhưng vị trí các vân cực đại và cực tiểu đổi chỗ cho nhau.
Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, vị trí các vân không đổi nhưng vân cực đại giảm xuống, vân cực tiểu tăng lên.
Giả sử ban đầu:
Nếu: u2 dao động với biên độ a', với a' < a.
=> Nếu biên độ của một giảm xuống nhưng vẫn dao động cùng pha với nguồn còn lại thì hiện tượng giao thao vẫn xảy ra, vị trí các vân không đổi nhưng vân cực tiểu lớn hơn và vân cực đại nhỏ hơn
Chọn đáp án D
Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi-ô đã dùng một ống gang dài 951,25m. Một người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia nghe thấy hai tiếng gõ, một tiếng truyền qua gang và một truyền qua không khí trong ống gang, hai tiếng ấy cách nhau 2,5s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s. Tốc độ truyền âm trong gang là
180m/s.
3194m/s.
1452m/s.
2365m/s.
Quãng đường âm truyền chính là chiều dài của ống gang:
Thời gian âm truyền trong gang là:
Thời gian âm truyền trong không khí là:
Nhận xét:
Theo đề bài ta có:
Chọn đáp án B
Một xưởng cơ khí có đặt các máy giống nhau, mỗi máy khi chạy phát ra âm có mức cường độ âm 80 dB. Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, mức cường độ âm của xưởng không được vượt quá 90 dB. Có thể bố trí nhiều nhất là bao nhiêu máy như thế trong xưởng.
20 máy
5 máy
10 máy
15 máy
Gọi cường độ âm do một nguồn phát ra là I.
Mức cường độ âm là :
Nếu có n máy thì cường độ âm là :
Mức cường độ âm là :
Vậy có thể có nhiều nhất 10 máy.
Chọn đáp án C
1000dB
30dB
30B
1000B
Ta có:
Chọn đáp án B
Dao động điều hòa thì tuần hoàn
Dao động là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian
Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.
C – sai vì: Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian.
Chọn đáp án C







