Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)

A
Admin
Vật lýLớp 1226 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=Acosωt+φ (A > 0; ω > 0) Pha của dao động ở thời điểm t là

ω

cos(ωt+φ)

(ωt+φ)

φ

Xem đáp án

Phương trình dao động điều hòa: x=Acosωt+φ

Ta có, pha dao động ở thời điểm t là: ωt+φ

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và thời gian là một:

Đường thẳng dốc xuống

Đường thẳng dốc lên

Đường elip

Đường hình sin

Xem đáp án

Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=2cos2πt-7π6cm. Li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 (s) là:

1cm

1,5cm

0,5cm

−1cm

Xem đáp án

Li độ của vật tại thời điểm t=0,25s là:

x=2cos2π.0,25-7π/6=2cos-2π3=-1cm

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình li độ x = 5cosπt (cm). Tốc độ cực đại của vật bằng:

π(cm/s)

5/π(cm/s)

5π(cm/s)

5(cm/s)

Xem đáp án

Ta có: vmax=Aω=5.π=5πcm/s

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng ngang là:

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo cả hai phương vuông góc và song song với phương truyền

Xem đáp án

Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phát biểu sai khi có sóng truyền qua:

Các phần tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng

Pha dao động của chúng được truyền đi

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động

Các phần tử chuyển dời theo sóng

Xem đáp án

Ta có: Khi sóng truyền qua, các phần tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của chúng mà không chuyển dời theo sóng, chỉ có pha dao động của chúng được truyền đi.

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng truyền trong một môi trường với vận tốc 110m/s và có bước sóng 0,25m. Tần số của sóng đó là:

50Hz

220Hz

440Hz

27, 5Hz

Xem đáp án
Ta có: λ=vf→f=vλ=1100,25=440Hz
Chọn đáp án C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một dây đàn hồi  dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc ∆φ=k+0,5π với k là số nguyên. Tính tần số, biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8Hz đến 13Hz.

8,5Hz

10Hz

12Hz

12,5Hz

Xem đáp án

+ Độ lệch pha giữa M và A:

∆φ=2πdλ=2πdvf⇒2πdfv=k+0,5π⇒f=k+0,5v2d=5k+0,5Hz

Theo đầu bài:

8Hz<f<13Hz⇒8<k+0,5.5<13⇒1,1<k<2,1⇒k=2⇒f=12,5Hz

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li dộ dao động của phần tử tại M là 3cm thì li độ dao động của phần tử tại N là -3cm. Biên độ dao động sóng bằng

6cm

3cm

23cm

32cm

Xem đáp án

Độ lệch pha của hai phần tử

∆φ=2πdλ=2πλ3λ=2π3

Vẽ trên vòng tròn lượng giác, ta có:

Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng (ảnh 1)

Từ vòng tròn lượng giác, ta có:

sin∆φ2=3A⇒A=3sin∆φ2=3sinπ3=23cm

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là: x1 = A1cos(ωt+φ1) và x2 = A2cos(ωt+φ2). Biên độ dao động A của vật được xác định bởi công thức nào sau đây?

A2=A12+A22+2A1A2cosφ2-φ1

A2=A1+A2-2A1A2cosφ2-φ1

A=A1+A2+2A1A2cosφ1-φ2

A2=A12+A22-2A1A2cosφ2-φ1

Xem đáp án

Biên độ dao động tổng hợp A được xác định bởi biểu thức:

A=A12+A22+2A1A2cosφ2-φ1

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, có các phương trình dao động thành phần lần lượt là: x1=8cos20t+π6cm và x2=3cos20t+5π6cm. Biên độ dao động của vật là:

7cm

10cm

5,6cm

9,85cm

Xem đáp án

+ Độ lệch pha giữa hai dao động:∆φ=5π6-π6=2π3

+ Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động thành phần:

A=A12+A22+2A1A2cos∆φ

=82+32+2.8.3.cos2π3

=7cm

Chọn đáp án A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thuật ngữ âm “trầm” , “bổng” chỉ đặc tính nào của âm dưới đây?

Ngưỡng của tai

Âm sắc

Độ cao

Độ to

Xem đáp án

Ta có độ cao phụ thuộc vào tần số của âm.

Tần số lớn → âm bổng

Tần số nhỏ → âm trầm

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây đàn dài 15cm, khi gảy phát ra âm cơ bản với tốc độ truyền sóng trên dây là 300m/s. Tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s. Bước sóng của âm phát ra trong không khí là:

0,5m

1,24m

0,34m

0,68m

Xem đáp án

Ta có, chiều dài của dây đàn:

l=kλ2=kv2f→f=kv2l

Âm cơ bản là âm ứng với k=1

=> Tần số của âm cơ bản:

f1=v2l=3002.0,15=1000Hz

=> Bước sóng của âm phát ra trong không khí:

λ=vkkf1=3401000=0,34m

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dao động tắt dần là dao động có:

Li độ giảm dần theo thời gian

Thế năng luôn giảm theo thời gian

Biên độ giảm dần theo thời gian

Pha dao động luôn giảm dần theo thời gian

Xem đáp án

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật là:

12πf

2πf

2f

1f

Xem đáp án

Chu kì dao động của vật chính bằng chu kì dao động của ngoại lực và bằng T=1f

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tấm ván bắc qua một con mương có tần số dao động riêng là 0,5Hz. Một người đi qua tấm ván với bao nhiêu bước trong 12 giây thì tấm ván bị rung lên mạnh nhất?

8 bước.

6 bước.

4 bước.

2 bước.

Xem đáp án

Để tấm ván bị rung lên mạnh nhất thì số bước chân của người trên 1s bằng số dao động của tấm ván trên 1s ( cộng hưởng cơ)

Ta có, tần số dao động của tấm ván chính là số dao động của tấm ván trên 1s) là 0,5Hz

=> Số bước chân của người trên 1s là 0,5 bước

=> Trong 12s người đi qua tấm ván với 12.0,5 = 6 bước thì tấm ván rung lên mạnh nhất

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, sau ba chu kì đầu tiên biên độ của nó giảm đi 10%. Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là:

6,3%

81%

19%

27%

Xem đáp án

Ta có:

A-A3A=10%=0,1→A3A=0,9

Mặt khác, ta có:

W=12kA2→W3W=A32A2=0,92=0,81=81%

=> Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó là 81%

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc trưng vật lí nào của âm liên quan đến độ cao của âm?

Tần số âm

Cường độ âm

Mức cường độ âm

Đồ thị âm

Xem đáp án

Ta có, mối liên hệ giữa đặc trưng sinh lí và đặc trưng vật lí của âm:

Đặc trưng sinh líĐặc trưng vật lí
Độ caof
Độ toL.f
Âm sắcA.f(đồ thì dao động âm)

 Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08s. Âm do lá thép phát ra là

Âm thanh

Nhạc âm.

Hạ âm.

Siêu âm.

Xem đáp án

Ta có:

f=1T=10,08=12,5Hz<16Hz

=> Hạ âm

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào các yếu tố

Cường độ âm, độ to của âm

Tính đàn hồi, mật độ môi trường và nhiệt độ của môi trường

Tần số âm và nhiệt độ môi trường

Tần số âm và cường to của âm

Xem đáp án

Ta có: Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.

vR > vL > vK

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc đơn có chiều dài l, trong khoảng thời gian ∆t thực hiện được 40 dao động. Nếu tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19 cm, thì cũng trong khoảng thời gian trên con lắc chỉ thực hiện được 36 dao động. Chiều dài lúc đầu của con lắc là:

l=64cm

l=19cm

l=36cm

l=81cm

Xem đáp án

Ta có:

- Tần số dao động của con lắc đơn lúc đầu: f1=40∆l=12πgl

- Tần số dao động của con lắc đơn khi tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19cm: f2=36∆l=12πgl+0,19

⇒f1f2=4036=l+0,19l→l=0,81m=81cm

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l, dao động điều hòa với chu kì T1. Tại nơi có gia tốc trọng trường là g=π2=10m/s2. Khi vật đi qua vị trí cân bằng dây treo bị vướng đinh tại vị trí 0,5l và con lắc tiếp tục dao động. Xác định chu kì dao động của con lắc đơn khi này?

T=T12

T=T2

T=12T1+T2

T=12T1-T2

Xem đáp án

Ta có: Chu kì dao động của con lắc đơn khi đó:T=12T1+T2→T=πgl1+l2

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con lắc lò xo đang dao động điều hòa, vận tốc của vật bằng không khi vật đi qua:

Vị trí mà lò xo có chiều dài lớn nhất.

Vị trí mà lò xo không bị biến dạng

Vị trí mà lực đàn hồi bằng không.

Vị trí cân bằng.

Xem đáp án

A - vị trí biên => vận tốc của vật bằng không

B, C - vị trí có li độ x = - ∆l

D - vị trí có li độ x = 0

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa:

Cơ năng tỉ lệ thuận với li độ dao động

Cơ năng tỉ lệ nghịch với bình phương biên độ dao động

Cơ năng tỉ lệ nghịch với độ cứng của con lắc lò xo

Cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động

Xem đáp án

Ta có, cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa: W=12kA2=12mω2A2

=> Cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động và độ cứng k

=> Các phương án:

A, B, C – sai

D - đúng

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là

F=kx

F=-kx

F=12kx2

F=-12kx2

Xem đáp án

Biểu thức tính lực kéo về của con lắc lò xo F=-kx

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tần số dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:

Chiều dài của con lắc lò xo

Biên độ của dao động

Điều kiện kích thích ban đầu

Khối lượng của vật nặng

Xem đáp án

Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo f=12πkm=12πg∆l

=> Tần số f phụ thuộc vào khối lượng m , độ cứng k của lò xo

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng

8 cm.

14 cm.

10 cm.

12 cm.

Xem đáp án

 12k.0,02+0,48=W (1)

 12k.0,062+0,32=W (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra: k=100N/m

Thế vào (1), ta được:W=12.100.0,022+0,48=0,5J

Lại có, W=12kA2

Ta suy ra: A=2Wk=2.0,5100=0,1m=10cm
Chọn đáp án C
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dừng xảy ra trên dây đàn hồi cố định có 2 bụng sóng khi:

Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.

Chiều dài bước sóng gấp đôi chiều dài của dây.

Chiều dài của dây bằng bước sóng.

Chiều dài bước sóng bằng một số lẻ chiều dài của dây.

Xem đáp án

+ Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:

l=kλ2k∈N* (k = số bụng sóng)

+ Có 2 bụng sóng khi k=2→l=2λ2=λ

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây AB dài 50cm. Đầu A dao động với tần số f=50Hz. Đầu B cố định. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1m/s. Hỏi điểm M cách A một khoảng 3,5cm là nút hay bụng thứ mấy kể từ A và trên dây có bao nhiêu nút, bao nhiêu bụng kể cả A và B.

M là nút số 4, trên dây có 50 nút - 50 bụng.

M là bụng số 4, trên dây có 50 nút - 50 bụng.

M là nút số 4, trên dây có 50 nút - 51 bụng.

M là bụng số 4, trên dây có 51 nút - 50 bụng

Xem đáp án

Ta có:

λ=vf=0,02m=2cm

Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:

l=kλ2k∈N*

Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng=k+1

=> M là bụng số 4

l=kλ2↔0,5=k0,022→k=50

=> Trên dây có 50 bụng, 51 nút

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát trên một sợi dây thấy có sóng dừng với biên độ của bụng sóng là a. Tại điểm trên sợi dây cách bụng sóng một phần tư bước sóng có biên độ dao động bằng:

a2

0

a4

a

Xem đáp án

Ta có:

AM=2acos2πdλ→d=λ4→AM=2acos2π14=0

Chọn đáp án B
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 30cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng 20cm và biên độ dao động của điểm bụng là 2cm. Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là

8

6

3

4

Xem đáp án

Ta có, dây hai đầu cố định nên AB=kλ2

→k=ABλ2=30202=3

=> Trên dây có 3 bó sóng, mỗi bó có 2 phần tử dao động với biên độ 6mm

=> Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6mm là 3.2=6

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế nào là 2 sóng kết hợp?

Hai sóng chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ.

Hai sóng luôn đi kèm với nhau.

Hai sóng có cùng phương, tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn

Xem đáp án

Hai sóng kết hợp là hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra. Hai sóng kết hợp dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong giao thoa sóng trên mặt nước, ta quan sát được hệ vân giao thoa gồm các gợn sóng có dạng:

Parabol

Elip

Hyperbol

Vòng tròn

Xem đáp án

Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa.

Chọn đáp ân C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ rằng ánh sáng

là sóng ngang.

có bản chất sóng.

gồm các hạt phôtôn.

là sóng dọc.

Xem đáp án
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ rằng ánh sáng có bản chất sóng.
Chọn đáp án B
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

2kλ vớik=0;±1;±2....

2k+1λ với k=0;±1;±2...

kλ với k=0;±1;±2...

k+0,5λ với k=0;±1;±2...

Xem đáp án

Tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng kết hợp có giá trị k+0,5λ với k=0;±1;±2... thì tại đó xuất hiện cực tiểu giao thoa

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng dao động với cùng biên độ cùng tần số và cùng pha. Ta quan sát được hệ các vân đối xứng. Bây giờ nếu biên độ của một nguồn giảm xuống nhưng vẫn dao động cùng pha với nguồn còn lại thì:

Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, hình dạng và vị trí của các vân giao thoa không thay đổi.

Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, vị trí các vân không đổi nhưng vân cực tiểu ℓớn hơn và cực đại cũng lớn hơn.

Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, nhưng vị trí các vân cực đại và cực tiểu đổi chỗ cho nhau.

Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, vị trí các vân không đổi nhưng vân cực đại giảm xuống, vân cực tiểu tăng lên.

Xem đáp án

Giả sử ban đầu:

u1=u2=acosωt+ψ→Amax=a1+a2=2aAmin=a1-a2=0

Nếu: u2 dao động với biên độ a', với a' < a.

u1=acosωt+φu2=a'cosωt+φ→Amax=a1+a2'=a+a'=2aAmin=a1-a2'=a-a'>0

=> Nếu biên độ của một giảm xuống nhưng vẫn dao động cùng pha với nguồn còn lại thì hiện tượng giao thao vẫn xảy ra, vị trí các vân không đổi nhưng vân cực tiểu lớn hơn và vân cực đại nhỏ hơn

Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi-ô đã dùng một ống gang dài 951,25m. Một người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia nghe thấy hai tiếng gõ, một tiếng truyền qua gang và một truyền qua không khí trong ống gang, hai tiếng ấy cách nhau 2,5s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s. Tốc độ truyền âm trong gang là

180m/s.

3194m/s.

1452m/s.

2365m/s.

Xem đáp án

Quãng đường âm truyền chính là chiều dài của ống gang: S=1=951,25m

Thời gian âm truyền trong gang là: t1=Sv1=1v1

Thời gian âm truyền trong không khí là: t2=Sv2=1v2

Nhận xét: v1>v2⇒t1<t2

Theo đề bài ta có:

t2=t1+2,5⇒t2-t1=2,5

⇒lv1-lv2=2,5⇒951,25340-951,25v1=2,5

⇒v1=3194,32≈3194m/s

Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xưởng cơ khí có đặt các máy giống nhau, mỗi máy khi chạy phát ra âm có mức cường độ âm 80 dB. Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, mức cường độ âm của xưởng không được vượt quá 90 dB. Có thể bố trí nhiều nhất là bao nhiêu máy như thế trong xưởng.

20 máy

5 máy

10 máy

15 máy

Xem đáp án

Gọi cường độ âm do một nguồn phát ra là I.

Mức cường độ âm là : 

L=10.logII0=80⇒I=108.I0

Nếu có n máy thì cường độ âm là :

n.I=n.108.I0

Mức cường độ âm là : 

L=10.logn.108.I0I0≤90⇒n≤10

Vậy có thể có nhiều nhất 10 máy.

Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại một vị trí, nếu cường độ âm là I thì mức cường độ âm là L, nếu cường độ âm tăng lên 1000 lần thì mức cường độ âm tăng lên bao nhiêu?

1000dB

30dB

30B

1000B

Xem đáp án

Ta có:

L=10.logII0dBL'=10.logI'I0dB=10.log1000.II0=10.log1000+10.logII0⇒L'=L+30dB

Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phát biểu sai trong các phương án sau:

Dao động điều hòa thì tuần hoàn

Dao động là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian

Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.

Xem đáp án

C – sai vì: Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian.

 Chọn đáp án C