Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)

A
Admin
Vật lýLớp 1229 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng dừng?

Tất cả phần tử dây đều đứng yên.

Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.

Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại.

Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ.

Xem đáp án

Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định với bước sóng λ. Để trên dây có sóng dừng thì chiều dài của sợi dây bằng

2k+1λ2 với k=0;1;2...

kλ2 với k=1;2;3..

2k+1λ4 với k=0;1;2..

kλ4 với k=1;2;3...

Xem đáp án
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây có hai đầu cố định: kλ2 với k=1;2;3...
Chọn đáp án B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sợi dây đàn hồi, hai đầu cố định có sóng dừng. Khi tần số sóng trên dây là 16 Hz thì trên dây có 5 nút sóng. Muốn trên dây có 3 bụng sóng thì phải

Tăng tần sồ thêm 165Hz.

Giảm tần số đi 4Hz.

Tăng tần số thêm 4Hz.

Giảm tần số đi còn 165Hz

Xem đáp án

Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2k∈N*

Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng=k+1

l=kλ2=kv2f→f=kv2l

 

+ Khi trên dây có 5 nút sóng k=4 : f1=4v2l

+ Khi trên dây có 3 bụng sóng, k=3 : f2=3v2l

→f1f2=43→f2=34f1=34.16=12Hz

→f2-f1=12-16=-4Hz

 

=> Giảm tần số đi 4Hz

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong ống sáo một đầu kín một đầu hở có sóng dừng với tần số cơ bản là 110 Hz. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s. Tìm độ dài của ống sáo.

3 m

1,5 m

0,75 m

2,25 m

Xem đáp án

Ta có:

λ=vf=3m

Đầu kín của ống sáo là nút, đầu hở là bụng của sóng dừng nên chiều dài của ống sáo là:

L=λ4=0,75m

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào:

Khối lượng của con lắc

Trọng lượng của con lắc

Tỷ số trọng lượng và khối lượng của con lắc

Khối lượng riêng của con lắc

Xem đáp án

Ta có chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg

=> Chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài con lắc đơn l và gia tốc trọng trường g

Ta có, tỉ số trọng lượng và khối lượng của con lắc là:

Pm=mgm=g

A, B, D - loại

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m, dây treo dài l. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một góc α0 rồi thả cho vật dao động. Biểu thức xác định lực căng dây tại vị trí α bất kì là:

T=mg3cosα0-2cosα

T=mg3cosα-2cosα0

T=mgcosα0-cosα

T=mgcosα-cosα0

Xem đáp án

Biểu thức xác định lực căng dây tại vị trí α bất kì: T=mg3cosα-2cosα0

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa có chu kì dao động T = 2s. Lấy g = 10m/s2, π2=10. Viết phương trình dao động của con lắc biết rằng tại thời điểm ban đầu, vật có li độ góc = 0,05rad và vận tốc v = 15,7 cm/s.

s=52cosπt+π4cm

s=52cosπt-π4cm

s=5cosπt+π4cm

s=5cosπt-π4cm

Xem đáp án

Ta có:

+ Tần số góc của dao động: ω=2πT=πrad/s 

Mặt khác, ω=gl→l=gω2=10π2≈1

+ Áp dụng hệ thức độc lập ta có:

s02=s2+v2ω2=lα2+v2ω2=1.0,052+0,1572π2→s0=0,07069m=7,0693cm

Tại t=0:

α=α0cosφ=0,05v=-ωs0sinφ>0→cosφ=0,7073sinφ<0→φ≈-π4

→s=7,069cosπt-π4cm

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại cùng một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có chiều dài l1, l2 với chu kỳ dao động riêng lần lượt là T1 = 0,3 s và T2 = 0,4 s. Chu kỳ dao động riêng của con lắc thứ ba có chiều dài l3 = l1 + l2 là:

0,1 s.

0,7 s.

0,5 s

1,2 s.

Xem đáp án

Ta có: T2~l

l3=l1+l2T32=T12+T22→T3=T12+T23=0,32+0,42=0,5s

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nguồn sóng cùng biên độ cùng tần số và ngược pha. Nếu khoảng cách giữa hai nguồn là: AB=16,2λ thì số điểm đứng yên và số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:

32 và 33

34 và 33

33 và 32

33 và 34

Xem đáp án

Do hai nguồn dao động ngược pha nên số điểm đứng yên trên đoạn AB là :

-ABλ<k<ABλ↔-16,2λλ<k<16,2λλ↔-16,2<k<16,2

 

=> Có 33 điểm đứng yên (cực tiểu)

Số điểm cực đại là :

-ABλ-12<k<ABλ-12↔-16,2λλ-12<k<16,2λλ-12↔-16,7<k<16,7

 

=> Có 32 điểm cực đại

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây xác định vị trí các cực tiểu giao thoa với 2 nguồn cùng pha?

d2-d1=k+12λ

d2-d1=kλ2

d2-d1=kλ

d2-d1=k-14λ

Xem đáp án

Vị trí các cực tiểu giao thoa với 2 nguồn cùng pha ∆φ=0 là d2-d1=k+12λ

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện có giao thoa sóng là gì?

Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.

Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.

Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau.

Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.

Xem đáp án

Điều kiện có giao thoa sóng là: Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian (hoặc hai sóng cùng pha).

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a=2cm, cùng tần số f=20Hz, ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng v=80cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM=12cm BM=10cm, là: 

4(cm)

2(cm)

22(cm)

0(cm)

Xem đáp án

Bước sóng:

λ=vf=8020=4cm

Cách 1:

Ta có biên độ dao động tại điểm M trong trường giao thoa với hai nguồn ngược pha:

aM=2Acosπd1-d2λ+π2=4cosπAM-BMλ+π2=4cosπ24+π2=4cm

Cách 2:

AM-BM=2cm=k+12λ (với k=0)

Hai nguồn ngược pha nên điểm M dao động cực đại

=> Biên độ dao động tổng hợp tại M: a=4cm

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với dao động điều hòa, thời gian vật thực hiện được một dao động toàn phần được gọi là:

Tần số dao động

Chu kỳ dao động

Pha ban đầu

Tần số góc

Xem đáp án

Ta có: Chu kỳ T là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn

hướng ra xa vị trí cân bằng.

cùng hướng chuyển động.

hướng về vị trí cân bằng.

ngược hướng chuyển động.

Xem đáp án

Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn cùng hướng chuyển động

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với tần số góc ω = 10 rad/s. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của vật lần lượt là 20cm/s và 23m/s2. Tốc độ dao động cực đại của vật là:

160cm/s

40cm/s

403cm/s

1003cm/s

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức độc lập trong dao động điều hòa, biên độ dao động của vật là

v2ω2+a2ω4=A2⇒A=v2ω2+a2ω4=0,22102+232104=0,04m=4cm

Vận tốc cực đại của vật là vmax=ωA=10.4=40cm/s

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại là vmax=8πcm/s cm/s và gia tốc cực đại là 16π2cm/s2. Chu kì dao động của vật là:

1s

0,5s

2s

0,25s

Xem đáp án

Ta có:

vmax=ωAamax=ω2A→amaxvmax=ω2AωA=ω=16π28π=2π

Mặt khác, ta có: ω=2πT→T=2πω=2π2π=1s

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một chất điểm dao động điều hòa với tần số 1Hz, thời điểm đầu vật qua vị trí x = 5cm theo chiều dương với tốc độ v=10πcm/s. Viết phương trình dao động.

x=52sin2πt+π4cm

x=5cos2πt-π6cm

x=5sin2πt+π4cm

x=52sin2πt-π6cm

Xem đáp án

Ta có:

Tốc độ góc: ω=2πf=2π.1=2πrad/s

Biên độ dao động:

A2=x2+v2ω2=52+10π2π2→A=52cm

Tại t=0: 

x=Acosφ=5cmv=-Aωsinφ<0→cosφ=552sinφ>0→φ=-π4

=> xc=52cos2πt-π4cm=52sin2πt-π4+π2=52sin2πt+π4cm

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dọc:

Chỉ truyền được trong chất rắn

Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và trong chân không.

Không truyền được trong chất rắn

Xem đáp án

Sóng dọc truyền trong: tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí.

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu phương án đúng. Năng lượng của sóng truyền từ một nguồn điểm sẽ:

Càng tăng khi càng xa nguồn

Giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi môi trường truyền là một đường thẳng.

Luôn không đổi khi sóng truyền trên mặt thoáng của chất lỏng.

Luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là một đường thẳng.

Xem đáp án

A – sai vì: Khi sóng cơ truyền càng xa nguồn thì biên độ và năng lượng sóng càng giảm

B - sai vì: Năng lượng sóng luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là 1 đường thẳng

C – sai vì: Năng lượng của sóng truyền từ một nguồn điểm sẽ giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi truyền trên mặt thoáng của chất lỏng.

D - đúng

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là:

f=1T=vλ

v=1f=Tλ

λ=Tv=fv

λ=Tv=v.f

Xem đáp án

Ta có: λ=vf=vT

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ có bước sóng λ1 truyền từ không khí vào nước. Khi ở trong nước, người ta đo được bước sóng λ2. Biết chiết suất của nước bằng 4/3. Bước sóng λ2 bằng:

λ2=0,75λ1

λ2=λ1

λ2=43λ1

λ2=0,5λ1

Xem đáp án

Ta có: λ=vf=vT

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người ngồi ở bờ biển quan sát thấy khoảng cách giữa năm ngọn sóng liên tiếp bằng 20m. Bước sóng là:

5m

4m

16m

40m

Xem đáp án

Ta có, khoảng cách giữa năm ngọn sóng liên tiếp là:

4λ=20m⇒λ=5m

Chọn đáp án A
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn phát sóng cơ dao động với phương trình u=4cos4πt-π4cm. Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là π3. Tốc độ truyền của sóng đó là

1,0 m/s.

2,0 m/s.

1,5 m/s.

6,0 m/s.

Xem đáp án

Độ lệch pha:∆φ=2πdλ=2πdfv=π3⇒v=6df=6dω2π=6.0,5.4π2π=6m/s

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì:

Vật dao động với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.

Vật dao động với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.

Ngoại lực thôi không tác dụng lên vật.

Năng lượng dao động của vật đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Ta có, khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng:

+ Vật dao động với tần số bằng tần số dao động riêng

+ Biên độ dao động của vật đạt giá trị cực đại => năng lượng dao động của vật đạt giá trị cực đại

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100g và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m. Tác dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa biên độ F0 và tần số f1 = 6Hz thì biên độ dao động là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 mà tăng tần số ngoại lực đến f2=5,5Hz thì biên độ dao động ổn định là A2. Kết luận đúng là:

Biên độ dao động cưỡng bức tăng rồi giảm

A1 = A2

A1 > A2

A1 < A2

Xem đáp án

Ta có:

+ Tần số dao động riêng của con lắc:

f=12πkm=12π1000,1=5Hz

 

+  f0 < f2­ < f1

Con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100g và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m (ảnh 1)

Từ đồ thị ta suy ra: A2 > A1

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giảm xóc của ô tô là áp dụng của

dao động cưỡng bức

dao động tắt dần

dao động duy trì

dao động tự do

Xem đáp án

Giảm xóc của ô tô là áp dụng của dao động tắt dần

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình. Hai con lắc đơn có vật nặng A và B được treo cố định trên một giá đỡ nằm ngang và được liên kết với nhau bởi một lò xo nhẹ, khi cân bằng lò xo không biến dạng. Vị trí của vật A có thể thay đổi được. Kích thích cho con lắc có vật nặng B dao động nhỏ theo phương trùng với mặt phẳng hình vẽ. Với cùng một biên độ dao động của vật B, khi lần lượt thay đổi vị trí của vật A ở (1), (2), (3), (4) thì vật A dao động mạnh nhất tại vị trí

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình. Hai con lắc đơn có vật nặng A và (ảnh 1)

(2).

(3).

(2).

(4).

Xem đáp án

Khi vật nặng của con lắc A ở vị trí (4) thì chiều dài con lắc A = chiều dài con lắc B

→ Tần số riêng của con lắc A bằng tần số của lực cưỡng bức do B gây ra

→ Xảy ra cộng hưởng Con lắc A ở vị trí (4) dao động mạnh nhất.

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tấm ván bắc qua một con mương có tần số dao động riêng là 0,6Hz. Một người đi qua tấm ván với bao nhiêu bước trong 15 giây thì tấm ván bị rung lên mạnh nhất?

25 bước

3 bước

6 bước

9 bước

Xem đáp án

Để tấm ván bị rung lên mạnh nhất thì số bước chân của người trên 1s bằng số dao động của tấm ván trên 1s ( cộng hưởng cơ)

Ta có, tần số dao động của tấm ván chính là số dao động của tấm ván trên 1s là 0,6Hz

=> Số bước chân của người trên 1s là 0,6 bước

=> Trong 18s người đi qua tấm ván với 15.0,6 = 9 bước thì tấm ván rung lên mạnh nhất

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng giao thoa sóng là:

Hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau.

Hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

Hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

Hiện tượng hai sóng khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

Xem đáp án

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Những điểm trong vùng giao thoa có biên độ cực đại khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn có giá trị bằng:

∆d=kλ;k=0;±1;±2...

∆d=2k+1λ2;k=0;±1;±2...

∆d=2k+1λ4;k=0;±1;±2...

∆d=kλ2;k=0;±1;±2...

Xem đáp án
Điều kiện có cực đại trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha :
∆d=d2-d1=kλ;k=0;±1;±2...
Chọn đáp án A
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?

Bằng hai lần bước sóng.

Bằng một bước sóng.

Bằng một nửa bước sóng.

Bằng một phần tư bước sóng

Xem đáp án

Khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp hoặc 2 cực tiểu liên tiếp là: λ2

Chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng pha, có bước sóng 6cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhật, AD=30cm. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt

5 và 6

7 và 6

13 và 12

11 và 10

Xem đáp án
Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng pha, có bước (ảnh 1)
BD=AD=AB2+AD2=50cm

Cách 1 :

Bước 1: Số điểm cực đại trên đoạn DI thoã mãn :

d2-d1=kλ⇒k=d2-d1λ=BD-ADλ=50-306=3,33

Với k thuộc Z lấy k=3

Vậy số điểm cực đại trên đoạn CD là : k'=2.k+1=3.2+1=7

Bước 2 : Số điểm cực tiểu trên đoạn DI thoã mãn :

d2-d1=2k+1λ2⇒2k+1=2d2-d1λ=2BD-ADλ=250-306=6,67

Giải suy ra k=2,83 (Với k thuộc Z) nên lấy k=3 ( vì k=2,83>2,5 ta lấy được cận trên là 3)

Vậy số điểm cực tiểu trên đoạn CD là :k'=2.k=2.3=6

Cách 2 :

Do hai nguồn dao động cùng pha nên số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn CD thoã mãn :

Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn :

d2-d1=kλAD-BD<d2-d1<AC-BC

Suy ra :

AD-BD<kλ<AC-BC

Hay: AD-BDλ<k<AC-BCλ

Hay:30-506<k<50-306

Giải ra:-3,3<k<3,3

Kết luận có 7 điểm cực đại trên CD.

Số điểm cực tiểu trên đoạn CD thoã mãn :

d2-d1=2k+1λ2AD-BD<d2-d1<AC-BC

Suy ra:

AD-BD<2k+1λ2<AC-BC

Hay: 2AD-BDλ<2k+1<2AC-BCλ

Thay số: 230-506<k+1<250-306

Suy ra:-6,67<2k+1<6,67

Vậy : -3,8<k<2,835 .Kết luận có 6 điểm đứng yên.

Đáp án cần chọn là : B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong môi trường truyền âm, tại hai điểm A và B có mức cường độ âm lần lượt là LA=80dBvà LB=50dB với cùng cường độ âm chuẩn. Cường độ âm tại A lớn hơn cường độ âm tại B là:

30 lần

1000 lần

1,6 lần

900 lần

Xem đáp án

Ta có:

LA=10logIAI0=80dBLB=10logIBI0=50dB⇒LA-LB=10.logIAI0-logIBI0=30⇔logIAI0IBI0=3⇔logIAIB=3⇒IAIB=103⇒IA=1000IB

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với âm cơ bản và họa âm bậc 4 của cùng 1 dây đàn phát ra thì:

Họa âm bậc 4 có cường độ lớn gấp 4 lần cường độ âm cơ bản

Tần số họa âm bậc 4 lớn gấp 4 lần tần số âm cơ bản

Tần số âm cơ bản lớn gấp 4 tần số họa âm bậc 4

Vận tốc truyền âm cơ bản gấp 4 vận tốc truyền họa âm bậc 4

Xem đáp án

+ Âm cơ bản có tần số: f1

+ Họa âm bậc n có tần số: fn=nf1

=> Họa âm bậc 4: f4=4f1

Chọn đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào các yếu tố

Cường độ âm, độ to của âm

Tính đàn hồi, mật độ môi trường và nhiệt độ của môi trường

Tần số âm và nhiệt độ môi trường

Tần số âm và cường to của âm

Xem đáp án

Ta có: Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.

vR > vL > vK

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với:

Căn bậc hai chiều dài con lắc.

Chiều dài con lắc.

Căn bậc hai gia tốc trọng trường.

Gia tốc trọng trường.

Xem đáp án

Ta có chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg

=> Chu kì dao động của con lăc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc 2 chiều dài con lắc và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai gia tốc trọng trường

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m dao động điều hòa với biên độ góc α0. Biểu thức tính vận tốc ở li độ α là:

vα=±glα2-α02

vα=±2glα2-α02

vα=±2glα02-α2

vα=±glα02-α2

Xem đáp án

Vận tốc của con lắc đơn dao động điều hòa: vα=±glα02-α2

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương , cùng tần số có phương trình li độ là x = 3cos(πt - 5π/6) (cm). Biết dao động thứ nhất có phương trình li độ là x1 = 5cos(πt + π/6) (cm). Dao động thứ hai có phương trình li độ là:

x2 = 2cos(πt + π/6) (cm)

x2 = 8cos(πt - 5π/6) (cm)

x2 = 2cos(πt - 5π/6) (cm)

x2 = 8cos(πt + π/6) (cm)

Xem đáp án

Ta có x = x1 + x2 => x2 = x – x1

x = 3cos(πt - 5π/6)  (cm).

x1 = 5cos(πt+π/6) (cm) => -x1 = 5cos(πt - 5π/6)

=> x2 = 8cos(πt - 5π/6)(cm)

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương với phương trình lần lượt là x1 = 5cos(4t + φ1) cm và x2 = 3cos(4t + φ2)cm. Biên độ dao động của vật thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

2cm ≤ A ≤ 4cm

5cm ≤ A ≤ 8cm

2cm ≤ A ≤ 8cm

3cm ≤ A ≤ 5cm

Xem đáp án

Biên độ dao động tổng hợp thỏa mãn: 5 – 3 ≤ A ≤ 5 + 3 => 2cm ≤ A ≤ 8cm

Chọn đáp án C

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là x1 =4cos(πt - π/6) cm và  x2 = 4cos(πt - π/2) cm . Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là :

23cm

27cm

47cm

43cm

Xem đáp án

Biên độ dao động tổng hợp:

A2=A12+A22+2A1A2cos∆φ⇒A=48=43cm

Chọn đáp án D