Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
40 câu hỏi
Tất cả phần tử dây đều đứng yên.
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.
Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại.
Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ.
Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.
Chọn đáp án B
với
với
với
với
Tăng tần sồ thêm Hz.
Giảm tần số đi 4Hz.
Tăng tần số thêm 4Hz.
Giảm tần số đi còn Hz
Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng
+ Khi trên dây có 5 nút sóng
+ Khi trên dây có 3 bụng sóng,
=> Giảm tần số đi 4Hz
Chọn đáp án B
3 m
1,5 m
0,75 m
2,25 m
Ta có:
Đầu kín của ống sáo là nút, đầu hở là bụng của sóng dừng nên chiều dài của ống sáo là:
Chọn đáp án C
Khối lượng của con lắc
Trọng lượng của con lắc
Tỷ số trọng lượng và khối lượng của con lắc
Khối lượng riêng của con lắc
Ta có chu kì dao động của con lắc đơn:
=> Chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài con lắc đơn l và gia tốc trọng trường g
Ta có, tỉ số trọng lượng và khối lượng của con lắc là:
A, B, D - loại
Chọn đáp án C
Biểu thức xác định lực căng dây tại vị trí α bất kì:
Chọn đáp án B
Một con lắc đơn dao động điều hòa có chu kì dao động T = 2s. Lấy g = 10m/s2, π2=10. Viết phương trình dao động của con lắc biết rằng tại thời điểm ban đầu, vật có li độ góc = 0,05rad và vận tốc v = 15,7 cm/s.
Ta có:
+ Tần số góc của dao động:
Mặt khác,
+ Áp dụng hệ thức độc lập ta có:
Tại t=0:
Chọn đáp án B
Tại cùng một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có chiều dài l1, l2 với chu kỳ dao động riêng lần lượt là T1 = 0,3 s và T2 = 0,4 s. Chu kỳ dao động riêng của con lắc thứ ba có chiều dài l3 = l1 + l2 là:
0,1 s.
0,7 s.
0,5 s
1,2 s.
Ta có:
Chọn đáp án C
Hai nguồn sóng cùng biên độ cùng tần số và ngược pha. Nếu khoảng cách giữa hai nguồn là: thì số điểm đứng yên và số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:
32 và 33
34 và 33
33 và 32
33 và 34
Do hai nguồn dao động ngược pha nên số điểm đứng yên trên đoạn AB là :
=> Có 33 điểm đứng yên (cực tiểu)
Số điểm cực đại là :
=> Có 32 điểm cực đại
Chọn đáp án C
Vị trí các cực tiểu giao thoa với 2 nguồn cùng pha là
Chọn đáp án A
Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.
Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau.
Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.
Điều kiện có giao thoa sóng là: Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian (hoặc hai sóng cùng pha).
Chọn đáp án B
Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ , cùng tần số , ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng . Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có , là:
4(cm)
2(cm)
(cm)
0(cm)
Bước sóng:
Cách 1:
Ta có biên độ dao động tại điểm M trong trường giao thoa với hai nguồn ngược pha:
Cách 2:
(với )
Hai nguồn ngược pha nên điểm M dao động cực đại
=> Biên độ dao động tổng hợp tại M:
Chọn đáp án A
Tần số dao động
Chu kỳ dao động
Pha ban đầu
Tần số góc
Ta có: Chu kỳ T là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.
Chọn đáp án B
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn cùng hướng chuyển động
Chọn đáp án B
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với tần số góc ω = 10 rad/s. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của vật lần lượt là 20cm/s và . Tốc độ dao động cực đại của vật là:
160cm/s
40cm/s
Áp dụng hệ thức độc lập trong dao động điều hòa, biên độ dao động của vật là
Vận tốc cực đại của vật là
Chọn đáp án B
1s
0,5s
2s
0,25s
Ta có:
Mặt khác, ta có:
Chọn đáp án A
Ta có:
Tốc độ góc:
Biên độ dao động:
Tại t=0:
=>
Chọn đáp án A
Chỉ truyền được trong chất rắn
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và trong chân không.
Không truyền được trong chất rắn
Sóng dọc truyền trong: tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí.
Chọn đáp án B
Càng tăng khi càng xa nguồn
Giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi môi trường truyền là một đường thẳng.
Luôn không đổi khi sóng truyền trên mặt thoáng của chất lỏng.
Luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là một đường thẳng.
A – sai vì: Khi sóng cơ truyền càng xa nguồn thì biên độ và năng lượng sóng càng giảm
B - sai vì: Năng lượng sóng luôn không đổi khi môi trường truyền sóng là 1 đường thẳng
C – sai vì: Năng lượng của sóng truyền từ một nguồn điểm sẽ giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng, khi truyền trên mặt thoáng của chất lỏng.
D - đúng
Chọn đáp án D
Ta có:
Chọn đáp án A
Một sóng cơ có bước sóng truyền từ không khí vào nước. Khi ở trong nước, người ta đo được bước sóng . Biết chiết suất của nước bằng 4/3. Bước sóng bằng:
Ta có:
Chọn đáp án A
5m
4m
16m
40m
Ta có, khoảng cách giữa năm ngọn sóng liên tiếp là:
Một nguồn phát sóng cơ dao động với phương trình . Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là . Tốc độ truyền của sóng đó là
1,0 m/s.
2,0 m/s.
1,5 m/s.
6,0 m/s.
Độ lệch pha:
Chọn đáp án D
Vật dao động với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
Vật dao động với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Ngoại lực thôi không tác dụng lên vật.
Năng lượng dao động của vật đạt giá trị lớn nhất.
Ta có, khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng:
+ Vật dao động với tần số bằng tần số dao động riêng
+ Biên độ dao động của vật đạt giá trị cực đại => năng lượng dao động của vật đạt giá trị cực đại
Chọn đáp án D
Con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100g và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m. Tác dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa biên độ F0 và tần số f1 = 6Hz thì biên độ dao động là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 mà tăng tần số ngoại lực đến f2=5,5Hz thì biên độ dao động ổn định là A2. Kết luận đúng là:
Biên độ dao động cưỡng bức tăng rồi giảm
A1 = A2
A1 > A2
A1 < A2
Ta có:
+ Tần số dao động riêng của con lắc:
+ f0 < f2 < f1

Từ đồ thị ta suy ra: A2 > A1
Chọn đáp án D
dao động cưỡng bức
dao động tắt dần
dao động duy trì
dao động tự do
Giảm xóc của ô tô là áp dụng của dao động tắt dần
Chọn đáp án B
Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình. Hai con lắc đơn có vật nặng A và B được treo cố định trên một giá đỡ nằm ngang và được liên kết với nhau bởi một lò xo nhẹ, khi cân bằng lò xo không biến dạng. Vị trí của vật A có thể thay đổi được. Kích thích cho con lắc có vật nặng B dao động nhỏ theo phương trùng với mặt phẳng hình vẽ. Với cùng một biên độ dao động của vật B, khi lần lượt thay đổi vị trí của vật A ở (1), (2), (3), (4) thì vật A dao động mạnh nhất tại vị trí

(2).
(3).
(2).
(4).
Khi vật nặng của con lắc A ở vị trí (4) thì chiều dài con lắc A = chiều dài con lắc B
→ Tần số riêng của con lắc A bằng tần số của lực cưỡng bức do B gây ra
→ Xảy ra cộng hưởng Con lắc A ở vị trí (4) dao động mạnh nhất.
Chọn đáp án D
25 bước
3 bước
6 bước
9 bước
Để tấm ván bị rung lên mạnh nhất thì số bước chân của người trên 1s bằng số dao động của tấm ván trên 1s ( cộng hưởng cơ)
Ta có, tần số dao động của tấm ván chính là số dao động của tấm ván trên 1s là 0,6Hz
=> Số bước chân của người trên 1s là 0,6 bước
=> Trong 18s người đi qua tấm ván với 15.0,6 = 9 bước thì tấm ván rung lên mạnh nhất
Chọn đáp án D
Hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau.
Hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
Hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
Hiện tượng hai sóng khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
Chọn đáp án C
Xét sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước có bước sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Những điểm trong vùng giao thoa có biên độ cực đại khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn có giá trị bằng:
Chọn đáp án A
Bằng hai lần bước sóng.
Bằng một bước sóng.
Bằng một nửa bước sóng.
Bằng một phần tư bước sóng
Khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp hoặc 2 cực tiểu liên tiếp là:
Chọn đáp án C
5 và 6
7 và 6
13 và 12
11 và 10

Cách 1 :
Bước 1: Số điểm cực đại trên đoạn DI thoã mãn :
Với k thuộc Z lấy
Vậy số điểm cực đại trên đoạn CD là :
Bước 2 : Số điểm cực tiểu trên đoạn DI thoã mãn :
Giải suy ra (Với k thuộc Z) nên lấy ( vì ta lấy được cận trên là 3)
Vậy số điểm cực tiểu trên đoạn CD là :
Cách 2 :
Do hai nguồn dao động cùng pha nên số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn CD thoã mãn :
Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn :
Suy ra :
Hay:
Hay:
Giải ra:
Kết luận có 7 điểm cực đại trên CD.
Số điểm cực tiểu trên đoạn CD thoã mãn :
Suy ra:
Hay:
Thay số:
Suy ra:
Vậy : .Kết luận có 6 điểm đứng yên.
Đáp án cần chọn là : B
Trong môi trường truyền âm, tại hai điểm A và B có mức cường độ âm lần lượt là và với cùng cường độ âm chuẩn. Cường độ âm tại A lớn hơn cường độ âm tại B là:
30 lần
1000 lần
1,6 lần
900 lần
Ta có:
Chọn đáp án B
Họa âm bậc 4 có cường độ lớn gấp 4 lần cường độ âm cơ bản
Tần số họa âm bậc 4 lớn gấp 4 lần tần số âm cơ bản
Tần số âm cơ bản lớn gấp 4 tần số họa âm bậc 4
Vận tốc truyền âm cơ bản gấp 4 vận tốc truyền họa âm bậc 4
+ Âm cơ bản có tần số:
+ Họa âm bậc n có tần số:
=> Họa âm bậc 4:
Chọn đáp án B
Cường độ âm, độ to của âm
Tính đàn hồi, mật độ môi trường và nhiệt độ của môi trường
Tần số âm và nhiệt độ môi trường
Tần số âm và cường to của âm
Ta có: Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
vR > vL > vK
Chọn đáp án B
Căn bậc hai chiều dài con lắc.
Chiều dài con lắc.
Căn bậc hai gia tốc trọng trường.
Gia tốc trọng trường.
Ta có chu kì dao động của con lắc đơn:
=> Chu kì dao động của con lăc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc 2 chiều dài con lắc và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai gia tốc trọng trường
Chọn đáp án A
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m dao động điều hòa với biên độ góc α0. Biểu thức tính vận tốc ở li độ α là:
Vận tốc của con lắc đơn dao động điều hòa:
Chọn đáp án D
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương , cùng tần số có phương trình li độ là x = 3cos(πt - 5π/6) (cm). Biết dao động thứ nhất có phương trình li độ là x1 = 5cos(πt + π/6) (cm). Dao động thứ hai có phương trình li độ là:
x2 = 2cos(πt + π/6) (cm)
x2 = 8cos(πt - 5π/6) (cm)
x2 = 2cos(πt - 5π/6) (cm)
x2 = 8cos(πt + π/6) (cm)
Ta có x = x1 + x2 => x2 = x – x1
x = 3cos(πt - 5π/6) (cm).
x1 = 5cos(πt+π/6) (cm) => -x1 = 5cos(πt - 5π/6)
=> x2 = 8cos(πt - 5π/6)(cm)
Chọn đáp án B
2cm ≤ A ≤ 4cm
5cm ≤ A ≤ 8cm
2cm ≤ A ≤ 8cm
3cm ≤ A ≤ 5cm
Biên độ dao động tổng hợp thỏa mãn: 5 – 3 ≤ A ≤ 5 + 3 => 2cm ≤ A ≤ 8cm
Chọn đáp án C
Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là x1 =4cos(πt - π/6) cm và x2 = 4cos(πt - π/2) cm . Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là :
cm
cm
cm
cm
Biên độ dao động tổng hợp:
Chọn đáp án D







