Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
40 câu hỏi
Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc của vật luôn ngược chiều nhau
Chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động nhanh dần
Gia tốc luôn hướng về vị trí biên
Véctơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
A – sai vì: Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng, vận tốc trong 1 chu kì đổi chiều 2 lần
B – sai vì: Chuyển động của vật từ VTCB ra biên là chuyển động chậm dần
C – sai vì: Gia tốc luôn hướng về VTCB
D - đúng
Chọn đáp án D
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Ngược pha so với li độ
Có giá trị lớn nhất khi khi li độ bằng 0
Nhanh pha so với vận tốc
C – sai vì: Gia tốc có giá trị lớn nhất khi vật ở vị trí biên
Chọn đáp án C
Tại t=0
Chọn đáp án C
Một vật dao động điều hòa theo phương trình . Xác định thời gian vật chuyển động từ thời điểm t=0,75s đến khi vật có li độ x = -4 cm lần thứ 2?
1s
Chu kỳ:
Tại thời điểm t=0,75s:

=> Khoảng thời gian:
Chọn đáp án A
Tốc độ truyền sóng
Tần số sóng
Bước sóng.
Năng lượng.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tần số sóng không thay đổi
Chọn đáp án B
Phương trình sóng tại M cách O một khoảng x là:
Chọn đáp án D
1,5 m
3 m
0,75 m
0,375 m
+ Ta có: Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau là 1 bước sóng.
+ Lại có bước sóng:
Chọn đáp án A
500cm/s
1000m/s
500m/s
250cm/s
2 điểm A, B dao động cùng pha và trên AB có 2 điểm khác dao động ngược pha với A.
Ta có tốc độ truyền sóng:
Chọn đáp án C
Vị trí mà lò xo có chiều dài lớn nhất hoặc ngắn nhất
Vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
Vị trí mà lực đàn hồi bằng không.
Vị trí cân bằng.
A - vị trí lò xo có chiều dài lớn nhất hoặc ngắn nhất ứng với vị trí x= ±A
B, C - vị trí có li độ x=−Δl ứng với con lắc treo thẳng đứng hoặc nằm trên mặt phẳng nghiêng, x=0 ứng với con lắc lằm ngang
D - vị trí có li độ x=0
Chọn đáp án A
Độ dãn của con lắc lò xo treo thẳng đứng tại vị trí cân bằng:
Chu kì dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng:
Chọn đáp án A
2 kg
200 g
3,2 kg
320 g
Ta có, độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
Tần số góc dao động của con lắc:
Chọn đáp án B
Treo một vật có khối lượng m1 vào con lắc lò xo có độ cứng k thì nó dao động với chu kì T1. Nếu treo quả nặng có khối lượng m2 vào lò xo trên thì nó dao động với chu kì T2. Khi treo cả hai vật vào lò xo thì chúng sẽ dao động với chu kì
T = T1 + T2
Ta có:
=> Khi treo cả hai vật vào lò xo thì chu kì dao động là:
Chọn đáp án C
Bằng hai lần bước sóng.
Bằng một bước sóng.
Bằng một nửa bước sóng.
Bằng một phần tư bước sóng
Khoảng cách giữa 1 cực đại và 1 cực tiểu gần nhất là
Chọn đáp án D
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha.
Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian (hoặc hai sóng cùng pha).
Chọn đáp án D
8
9
10
11
Bước sóng :
Ta thấy A, B là hai nguồn dao động ngược pha nên số điểm dao động cực đại thoã mãn :
=> Có 10 điểm
Chọn đáp án C
17
34
19
38

Cách 1: Xét điểm M trên AB
Ta có:
Để M là vân cực đại:
Ta có:
Số điểm dao động cực đại trên AB là 19 điểm kể cả hai nguồn A, B.
Nhưng số đường cực đại cắt đường tròn chỉ có 17 vì vậy,
Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là 34
Chọn đáp án C
Căn bậc hai chiều dài con lắc.
Chiều dài con lắc.
Căn bậc hai gia tốc trọng trường.
Gia tốc trọng trường.
Ta có chu kì dao động của con lắc đơn:
=> Chu kì dao động của con lăc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc 2 chiều dài con lắc và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai gia tốc trọng trường
Chọn đáp án A
2mglα02
mglα02
mglα02
mglα02
Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa được xác định bởi biểu thức:
Chọn đáp án B
Ta có:
+ s0 = 4cm
+ Tần số góc của con lắc:
+ Tại t = 0:
Chọn đáp án C
Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8m/s2. Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 60. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90g và chiều dài dây treo là 1m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc xấp xỉ:
6,8.10-3J
3,8.10-3J
5,8.10-3J
4,8.10-3J
Ta có: Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa:
Chọn đáp án D
Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
Chiều dài bước sóng gấp đôi chiều dài của dây.
Chiều dài của dây bằng bước sóng.
Chiều dài bước sóng bằng một số lẻ chiều dài của dây.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Có 1 bụng sóng khi
Chọn đáp án B
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Số bụng sóng = số bó sóng
Chọn đáp án A
44Hz
20Hz
33Hz
24,5Hz
Khi B tự do thì:
Khi B cố định thì:
Vì trên dây có 6 nút nên
Vậy:
Chọn đáp án B
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng bao nhiêu? Biết sóng truyền trên dây có bước sóng
4k (m) với
1 (m)
2 (m)
4 (m)
Chọn đáp án C
Với tần số bằng tần số dao động riêng
Mà không chịu ngoại lực tác dụng
Với tần số lớn hơn tần số dao động riêng
Với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động riêng của vật
Chọn đáp án A
Kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt dần
Tác dụng ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian với tần số bất kỳ vào vật dao động
Cung cấp cho hệ sau mỗi chu kì một phần năng lượng đúng bằng phần năng lượng tiêu hao do masát
Làm mất lực cản của môi trường đối với vật chuyển động.
Dao động duy trì là dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng.
Chọn đáp án C
dao động tắt dần
dao động cưỡng bức
dao động điện từ
dao động duy trì
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì
Chọn đáp án D
Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn (1); (2); (3); (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo. Con lắc dao động sớm nhất là

con lắc (4)
con lắc (3)
con lắc (1)
con lắc (2)
Vì (1) gần M nhất nên con lắc (1) dao động sớm nhất
Chọn đáp án C
Sóng âm là sóng cơ học truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí
Trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí sóng âm luôn là sóng dọc
Trong chất rắn sóng âm có cả sóng dọc và sóng ngang
Âm thanh có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz
Sóng âm trong môi trường lỏng, khí là sóng dọc; trong môi trường rắn là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Chọn đáp án B
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I, biết cường độ âm chuẩn là I0 . Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức:
Chọn đáp án D
âm mà tai người nghe được
nhạc âm
hạ âm
siêu âm
Tần số âm do lá thép phát ra:
Vì nên âm đó là hạ âm
Chọn đáp án C
Bước sóng thay đổi, nhưng tần số không thay đổi.
Bước sóng và tần số cùng không thay đổi.
Bước sóng không thay đổi còn tần số thay đổi.
Bước sóng thay đổi và tần số cũng thay đổi
Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi còn tần số của âm thì không thay đổi.
Chọn đáp án A
Họa âm bậc 2 có cường độ lớn gấp 2 lần cường độ âm cơ bản
Tần số họa âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản
Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số họa âm bậc 2
Vận tốc truyền âm cơ bản gấp đôi vận tốc truyền họa âm bậc 2
Họa âm bậc n có:
Họa âm bậc 2:
Chọn đáp án B
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0 một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử M và O dao động lệch pha nhau?

Từ đồ thị ta có:
+ Bước sóng ô
+ Khoảng cách từ O đến M là ô
=> Độ lệch pha giữa M và O là:
Chọn đáp án C
Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng nhỏ
Cảm giác nghe cao hay thấp chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
Cùng một cường độ âm tai con người nghe âm cao to hơn nghe âm trầm
Độ to là đặc trưng vật lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm
A – sai vì: Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng to
B – sai vì: Cảm giác cao hay thấp phụ thuộc vào tần số âm
C – đúng
D – sai vì: Độ to là đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm
Chọn đáp án C
A1 + A2
| A1 - A2|
A = A1 + A2
Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1 = 5cos(2πt + 0,75π) (cm) và x2 = 10cos(2πt + 0,5π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng:
0,25π
1,25π
0,50π
0,75π
Ta có độ lệch pha giữa hai dao động
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là A1 = 6 cm và A2 = 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp A của vật không thể có giá trị nào sau đây ?
A = 24 cm
A = 12 cm
A = 18 cm
A = 6 cm
Biên độ dao động tổng hợp thỏa mãn điều kiện:
Biên độ dao động tổng hợp A của vật không thể là 24cm
Chọn đáp án A
Một vật khối lượng m = 500g được gắn vào đầu một lò xo nằm ngang. Vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số lần lượt có phương trình và . Năng lượng dao động của vật nặng bằng
250J
2,5J
25J
0,25J
Dao động của vật là tổng hợp hai dao động thành phần, có biên độ :
Tần số góc ωω = 10 rad/s
Vật có m = 500g = 0,5kg.
Năng lượng dao động của vật là:
Chọn đáp án D
Tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Phương truyền sóng và tần số sóng.
Phương truyền sóng và tốc độ truyền sóng.
Phương dao động và phương truyền sóng
Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
=> Để phân biệt sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào phương dao động và phương truyền sóng.
Chọn đáp án D







