Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Vật lýLớp 1229 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về dao động điều hoà của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc của vật luôn ngược chiều nhau

Chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động nhanh dần

Gia tốc luôn hướng về vị trí biên

Véctơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ

Xem đáp án

A – sai vì: Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng, vận tốc trong 1 chu kì đổi chiều 2 lần

B – sai vì: Chuyển động của vật từ VTCB ra biên là chuyển động chậm dần

C – sai vì: Gia tốc luôn hướng về VTCB

D - đúng

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phương án sai. Gia tốc trong dao động điều hòa

Luôn hướng về vị trí cân bằng

Ngược pha so với li độ

Có giá trị lớn nhất khi khi li độ bằng 0

Nhanh pha π2 so với vận tốc

Xem đáp án

C – sai vì: Gia tốc có giá trị lớn nhất khi vật ở vị trí biên

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5cm, chu kỳ 2s. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

x=5cos2πt-π/2cm

x=5cos2πt+π/2cm

x=5cosπt-π/2cm

x=5cosπt+π/2cm

Xem đáp án

A=5cmT=2s→ω=2πT=πrad/s

Tại t=0 

x=0v>0→cosφ=0sinφ<0→φ=-π2

→x=Acosωt+φ=5cosπt-π2cm

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=8cos2πt+π6. Xác định thời gian vật chuyển động từ thời điểm t=0,75s đến khi vật có li độ x = -4 cm lần thứ 2?

56s

34s

12s

1s

Xem đáp án

Chu kỳ: T=2πω=2π2π=1s

Tại thời điểm t=0,75s: x=8cos2π.0,75+π6=4cmv=-16πsin2π.0,75+π6=83π>0

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 8cos(2 pi t+pi/6) . Xác định thời gian vật chuyển (ảnh 1)

=> Khoảng thời gian: ∆t=T6+T2+T6=5T6=56s

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?

Tốc độ truyền sóng

Tần số sóng

Bước sóng.

Năng lượng.

Xem đáp án

Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tần số sóng không thay đổi

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nguồn dao động đặt tại điểm O trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình u0=Acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng tới điểm M cách O một khoảng x. Coi biên độ sóng λ và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là:

uM=Acosωt

uM=Acosωt-πxλ

uM=Acosωt+πxλ

uM=Acosψt-2πxλ

Xem đáp án

Phương trình sóng tại M cách O một khoảng x là:

uM=Acosωt-xv=Acosωt-2πxλ

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng cơ có tần số 120Hz truyền trong môi trường với vận tốc 180m/s. Ở cùng một thời điểm, hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động cùng pha với nhau, cách nhau:

1,5 m

3 m

0,75 m

0,375 m

Xem đáp án

+ Ta có: Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau là 1 bước sóng.

+ Lại có bước sóng: λ=vf=180120=1,5m

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500Hz. Người ta thấy hai điểm A, B trên sợi dây cách nhau 200cm dao động cùng pha và trên đoạn dây AB có hai điểm khác dao động ngược pha với A. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

500cm/s

1000m/s

500m/s

250cm/s

Xem đáp án

2 điểm A, B dao động cùng pha và trên AB có 2 điểm khác dao động ngược pha với A.

→AB=2λ=200cm→λ=100cm

Ta có tốc độ truyền sóng:

v=λ.f=100.500=50000cm/s=500m/s

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo dao động điều hòa có biên độ A, vật ở vị trí biên khi lò xo ở vị trí:

Vị trí mà lò xo có chiều dài lớn nhất hoặc ngắn nhất

Vị trí mà lò xo không bị biến dạng.

Vị trí mà lực đàn hồi bằng không.

Vị trí cân bằng.

Xem đáp án

A - vị trí lò xo có chiều dài lớn nhất hoặc ngắn nhất ứng với vị trí x= ±A

B, C - vị trí có li độ x=−Δl ứng với con lắc treo thẳng đứng hoặc nằm trên mặt phẳng nghiêng, x=0 ứng với con lắc lằm ngang

D - vị trí có li độ x=0

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k, khối lượng m, ∆l là độ dãn của lò xo khi ở vị trí cân bằng, g là gia tốc trọng trường. Chu kì và độ dãn của con lắc lò xo tại vị trí cân bằng là:

∆l=mgk;T=2π∆lg

∆l=kmg;T=2π∆lg

∆l=mgk;T=12πg∆l

∆l=kmg;T=12π∆lg

Xem đáp án

Độ dãn của con lắc lò xo treo thẳng đứng tại vị trí cân bằng:∆l=mgk

Chu kì dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng:T=2πmk

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo dao động điều hòa gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k = 80N/m. Biết con lắc dao động với tần số f=10π (Hz). Khối lượng m của vật nặng có giá trị là:

2 kg

200 g

3,2 kg

320 g

Xem đáp án

Ta có, độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:

∆l=mgk=0,16.1025=0,064m=6,4cm

Tần số góc dao động của con lắc:

ω=km=250,16=12,5rad/s

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Treo một vật có khối lượng m1 vào con lắc lò xo có độ cứng k thì nó dao động với chu kì T1. Nếu treo quả nặng có khối lượng m2 vào lò xo trên thì nó dao động với chu kì T2. Khi treo cả hai vật vào lò xo thì chúng sẽ dao động với chu kì

T = T1 + T2

T=T12+T22

T=T1+T2

T=T12+T22

Xem đáp án

Ta có: T=2πmk→T2~m

=> Khi treo cả hai vật vào lò xo thì chu kì dao động là: T=T12+T22

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu ngay sát nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?

Bằng hai lần bước sóng.

Bằng một bước sóng.

Bằng một nửa bước sóng.

Bằng một phần tư bước sóng

Xem đáp án

Khoảng cách giữa 1 cực đại và 1 cực tiểu gần nhất là λ4 

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha.

Xem đáp án

Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian (hoặc hai sóng cùng pha).

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại hai điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 10(cm) có hai nguồn phát sóng theo phương thẳng đứng với các phương trình : u1=0,2cos50πtcm và u1=0,2cos50πt+πcm. Vận tốc truyền sóng là 0,5 (m/s). Coi biên độ sóng không đổi. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB ?

8

9

10

11

Xem đáp án

Bước sóng : λ=vT=v2πω=0,5.2π50π=0,02m=2cm

Ta thấy A, B là hai nguồn dao động ngược pha nên số điểm dao động cực đại thoã mãn :

-ABλ-12<k<ABλ-12→-102-12<k<102-12→-5,5<k<4,5→k=-5;±4;±3;±2;±1;0

 

=> Có 10 điểm

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x=9λ. Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là:

17

34

19

38

Xem đáp án
Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính (ảnh 1)

Cách 1:  Xét điểm M trên AB AB=2x=18λ

Ta có: AM=d1BM=d2

Để M là vân cực đại:

d2-d1=kλd2+d1=9λ→d1=4,5-0,5kλ

Ta có:

0≤d1≤9λ↔0≤4,5-0,5kλ≤9λ↔-9≤k≤9

Số điểm dao động cực đại trên AB  là 19 điểm kể cả hai nguồn A, B.

Nhưng số đường cực đại cắt đường tròn chỉ có 17 vì vậy,

Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là 34

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với:

Căn bậc hai chiều dài con lắc.

Chiều dài con lắc.

Căn bậc hai gia tốc trọng trường.

Gia tốc trọng trường.

Xem đáp án

Ta có chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg

=> Chu kì dao động của con lăc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc 2 chiều dài con lắc và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai gia tốc trọng trường

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 nhỏ. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là l, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là:

2mglα02

12mglα02

14mglα02

mglα02

Xem đáp án

Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa được xác định bởi biểu thức:

W=12mω2S02=12mglα02

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con lắc đơn dao động điều hòa có s0 = 4cm, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Biết chiều dài của dây là l = 1m. Hãy viết phương trình dao động biết lúc t = 0 vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương?

s=4cos10πt-π2cm

s=4cosπt+π2cm

s=4cosπt-π2cm

s=4cos10πt+π2cm

Xem đáp án

Ta có:

+ s0 = 4cm

+ Tần số góc của con lắc: ω=gl=101=10=π

+ Tại t = 0:

s=s0cosφ=0v=-ωs0sinφ>0→φ=-π2s=4cosπt-π2cm

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8m/s2. Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 60. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90g và chiều dài dây treo là 1m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc xấp xỉ:

6,8.10-3J

3,8.10-3J

5,8.10-3J

4,8.10-3J

Xem đáp án

Ta có: Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa:

W=12mglα02=120,09.10.1.6π1802=4,9.10-3J

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dừng xảy ra trên dây đàn hồi cố định có 1 bụng sóng khi:

Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.

Chiều dài bước sóng gấp đôi chiều dài của dây.

Chiều dài của dây bằng bước sóng.

Chiều dài bước sóng bằng một số lẻ chiều dài của dây.

Xem đáp án

Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:

l=kλ2k∈N*

Có 1 bụng sóng khi k=1⇒λ=2l

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một sợi dây có chiều dài l , hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là:

v2l

v4l

2vl

vl

Xem đáp án

Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:

l=kλ2k∈N*

Số bụng sóng = số bó sóng=k=1

l=λ2=v2f→f=v2l

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và coi tốc độ truyền sóng của dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu A phải bằng bao nhiêu?

44Hz

20Hz

33Hz

24,5Hz

Xem đáp án

Khi B tự do thì: l=(2k+1)λ14=(2k+1)v4f1

Khi B cố định thì:

⇒l=kλ22=kv2f2⇒f2=2kf12k+1

Vì trên dây có 6 nút nên k=5

Vậy: f2=2.5.222.5+1=20Hz

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng bao nhiêu? Biết sóng truyền trên dây có bước sóng λ=4m

4k (m) với k∈Z

1 (m)

2 (m)

4 (m)

Xem đáp án
Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là
λ2=42=2m
Chọn đáp án C
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động:

Với tần số bằng tần số dao động riêng

Mà không chịu ngoại lực tác dụng

Với tần số lớn hơn tần số dao động riêng

Với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.

Xem đáp án

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động riêng của vật

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phát biểu đúng: Dao động duy trì của một hệ là dao động tắt dần mà người ta đã:

Kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt dần

Tác dụng ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian với tần số bất kỳ vào vật dao động

Cung cấp cho hệ sau mỗi chu kì một phần năng lượng đúng bằng phần năng lượng tiêu hao do masát

Làm mất lực cản của môi trường đối với vật chuyển động.

Xem đáp án

Dao động duy trì là dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng.

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dao động của con lắc đồng hồ là

dao động tắt dần

dao động cưỡng bức

dao động điện từ

dao động duy trì

Xem đáp án

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn (1); (2); (3); (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo. Con lắc dao động sớm nhất là

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn (1); (2); (3); (4) (ảnh 1)

con lắc (4)

con lắc (3)

con lắc (1)

con lắc (2)

Xem đáp án

Vì (1) gần M nhất nên con lắc (1) dao động sớm nhất

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về sóng âm

Sóng âm là sóng cơ học truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí

Trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí sóng âm luôn là sóng dọc

Trong chất rắn sóng âm có cả sóng dọc và sóng ngang

Âm thanh có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz

Xem đáp án

Sóng âm trong môi trường lỏng, khí là sóng dọc; trong môi trường rắn là sóng dọc hoặc sóng ngang.

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I, biết cường độ âm chuẩn là I0 . Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức:

LdB=lgII0

LdB=lgI0I

LdB=10lgI0I

LdB=10lgII0

Xem đáp án

L=logII0B=10logII0dB

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kỳ không đổi và bằng 0,08s. Âm do lá thép phát ra là

âm mà tai người nghe được

nhạc âm

hạ âm

siêu âm

Xem đáp án

Tần số âm do lá thép phát ra:

f=1T=10,08=12,5Hz

Vì f<20Hz nên âm đó là hạ âm

Chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước, bước sóng và tần số của âm thanh có thay đổi không?

Bước sóng thay đổi, nhưng tần số không thay đổi.

Bước sóng và tần số cùng không thay đổi.

Bước sóng không thay đổi còn tần số thay đổi.

Bước sóng thay đổi và tần số cũng thay đổi

Xem đáp án

Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi còn tần số của âm thì không thay đổi.

Chọn đáp án A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với âm cơ bản và họa âm bậc 2 của cùng 1 dây đàn phát ra thì

Họa âm bậc 2 có cường độ lớn gấp 2 lần cường độ âm cơ bản

Tần số họa âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản

Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số họa âm bậc 2

Vận tốc truyền âm cơ bản gấp đôi vận tốc truyền họa âm bậc 2

Xem đáp án

Họa âm bậc n có: fn=nf1

Họa âm bậc 2: f2=2f1

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0 một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử M và O dao động lệch pha nhau?

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox (ảnh 1)

π4rad

π3rad

3π4rad

2π3rad

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có:

+ Bước sóng  λ=8 ô

+ Khoảng cách từ O đến M là ∆x=3 ô

=> Độ lệch pha giữa M và O là:

∆φ=2πxλ=2π.3ô8ô=3π4rad

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây:

Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng nhỏ

Cảm giác nghe cao hay thấp chỉ phụ thuộc vào cường độ âm

Cùng một cường độ âm tai con người nghe âm cao to hơn nghe âm trầm

Độ to là đặc trưng vật lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm

Xem đáp án

A – sai vì: Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng to

B – sai vì: Cảm giác cao hay thấp phụ thuộc vào tần số âm

C – đúng

D – sai vì: Độ to là đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm

Chọn đáp án C

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là A1, A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là

A1 + A2

| A1 - A2|

A12+A22

A12+A22

Xem đáp án
Vi hai dao động cùng phương và cùng tần số và cùng pha nên biên độ dao động tổng hợp bằng:
A = A1 + A2
Chọn đáp án A
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1 = 5cos(2πt + 0,75π) (cm) và x2 = 10cos(2πt + 0,5π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng:

0,25π

1,25π

0,50π

0,75π

Xem đáp án

Ta có độ lệch pha giữa hai dao động

∆φ=0,75π-0,5π=0,25π

Chọn đáp án A
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là A1 = 6 cm và A2 = 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp A của vật không thể có giá trị nào sau đây ?

A = 24 cm

A = 12 cm

A = 18 cm

A = 6 cm

Xem đáp án

Biên độ dao động tổng hợp thỏa mãn điều kiện:

A1-A2≤A≤A1+A2⇒6≤A≤18

Biên độ dao động tổng hợp A của vật không thể là 24cm

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật khối lượng m = 500g được gắn vào đầu một lò xo nằm ngang. Vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số lần lượt có phương trình x1=6cos10t+π2cm và x2=8cos10tcm. Năng lượng dao động của vật nặng bằng

250J

2,5J

25J

0,25J

Xem đáp án

Dao động của vật là tổng hợp hai dao động thành phần, có biên độ :

A=A12+A22+2A1A2cosφ1-φ2=62+82=10cm

Tần số góc ωω = 10 rad/s

Vật có m = 500g = 0,5kg.

Năng lượng dao động của vật là:

W=12mω2A2=12.0,5.102.0,12=0,25J

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu trả lời đúng. Để phân loại sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào:

Tốc độ truyền sóng và bước sóng.

Phương truyền sóng và tần số sóng.

Phương truyền sóng và tốc độ truyền sóng.

Phương dao động và phương truyền sóng

Xem đáp án

Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

=> Để phân biệt sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào phương dao động và phương truyền sóng.

Chọn đáp án D