Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
40 câu hỏi
khí, chân không và rắn.
lỏng, khí và chân không.
chân không, rắn và lỏng.
rắn, lỏng và khí
Sóng cơ chỉ truyền được trong các môi trường rắn , lỏng, khí
Chọn đáp án D
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương bất kì với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng.
Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Chọn đáp án C
Lớn gấp hai lần bước sóng trong môi trường A
Bằng bước sóng trong môi trường A
Bằng một nửa bước sóng trong môi trường A
Lớn gấp bốn lần bước sóng trong môi trường A
Vì f không thay đổi trong các môi trường
Ta có:
Chọn đáp án A

6cm
12cm
24cm
18cm

Từ đồ thị, ta có:
Chọn đáp án B
Một sóng cơ ngang truyền trên một sợi dây rất dài có phương trình ; trong đó u và x có đơn vị là cm, t có đơn vị là giây. Hãy xác định li độ dao động của một điểm trên dây có toạ độ tại thời điểm .
0 cm
6 cm
3 cm
-6 cm
Ta có:
Thay và vào,ta được:
Chọn đáp án C
Trong các phương trình sau phương trình nào không biểu thị cho dao động điều hòa ?
x = 2sin(2πt + π/6) (cm)
x = 3tcos(100πt + π/6) (cm)
x = - 3cos5πt (cm)
x = 1 + 5cosπt (cm)
B- không biểu thị cho dao động điều hòa vì biên độ dao động không phải là hàm của thời gian
Chọn đáp án B
Vận tốc biến đổi điều hòa cùng pha so với li độ
Gia tốc biến đổi chậm pha so với li độ
Li độ và gia tốc biến đổi cùng pha
Vận tốc biến đổi chậm pha so với gia tốc
Ta có:
+ Li độ dao động:
+ Vận tốc:
+ Gia tốc:
=> Các phương án:
A – sai vì: Vận tốc biến đổi nhanh pha so với li độ
B – sai vì: Gia tốc và li độ biến đổi ngược pha nhau
C – sai vì: Gia tốc và li độ biến đổi ngược pha nhau
D - đúng
Chọn đáp án D
Một vật dao động điều hòa theo phương trình . Độ dài quỹ đạo của dao động là:
8cm
4 cm
16 cm
32 cm
Ta có, phương trình dao động của vật:
=> Biên độ dao động của vật: x=8cm
=> Độ dài quỹ đạo của vật là: L=2.8=16cm
Chọn đáp án C
v= 25,12cm/s
v= ±25,12cm/s
v= ±12,56cm/s
v= 12,56cm/s
Ta có:
Thay A=5cm, x=3cm, tần số góc: →
Chọn đáp án B
Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại là cm/s và gia tốc cực đại là . Chu kì dao động của vật là:
1s
0,5s
2s
0,25s
Ta có:
Mặt khác, ta có:
Chọn đáp án A
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
D - sai vì: Các gợn sóng có hình các đường hypebol chứ không phải là đường thẳng
Chọn đáp án D
Điều kiện có cực đại trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha :
Chọn đáp án A
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, tốc độ truyền sóng là 0,5m/s, cần rung có tần số 40Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2.
2,5cm
1,25cm
0,625cm
0,3125cm
Ta có: Bước sóng:
Khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp :
Chọn đáp án C
Lệch pha nhau góc
Cùng pha nhau
Ngược pha nhau.
Lệch pha nhau góc
Gọi I - trung điểm của AB
Ta có: (do I trung điểm AB) mà tại I dao động với biên độ cực đại
=> 2 nguồn cùng pha
Chọn đáp án B
Hai nguồn sóng cơ AB cách nhau dao động chạm nhẹ trên mặt chất lỏng, cùng tấn số 100Hz, cùng pha theo phương vuông vuông góc với mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng 20m/s. Số điểm không dao động trên đoạn là : AB = 1m
11 điểm
20 điểm
10 điểm
15 điểm
Bước sóng:
A, B dao động cùng pha => Số điểm không dao động (cực tiểu) trên AB thỏa mãn:
=> Có 10 điểm
Chọn đáp án C
Dao động của con lắc là dao động tuần hoàn.
Dao động của con lắc là dao động điều hòa.
Thời gian thực hiện một dao động càng lớn khi biên độ càng lớn.
Số dao động thực hiện được trong 1s tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ cứng k.
A, B - đúng vì dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa mà dao động điều hòa là trường hợp riêng của dao động tuần hoàn
D - đúng vì: số dao động vật thực hiện trong 1s là tần số
(tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của k)
C - sai vì chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ
Chọn đáp án C
Gia tốc của sự rơi tự do.
Biên độ của dao động.
Điều kiện kích thích ban đầu.
Khối lượng của vật nặng.
Ta có, chu kì dao động của con lắc lò xo:
=> chu kì T phụ thuộc vào khối lượng m, độ cứng k
Chọn đáp án D
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Tăng lần.
Giảm lần.
Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo:
Khi tăng khối lượng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần tức là
Tần số dao động của con lắc khi này:
Hay nói cách khác khi tăng khối lượng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần thì tần số dao động sẽ giảm lần
Chọn đáp án D
2 kg
200 g
3,2 kg
320 g
Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo
Chọn đáp án B
Một chất điểm khối lượng m = 100 (g), dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(2t) cm. Cơ năng trong dao động điều hoà của chất điểm là:
W = 3200 J
W = 3,2 J
W= 0,32 J
W= 0,32 mJ
Từ phương trình dao động điều hòa, ta có biên độ A=4cm, tần số góc ω=2
Cơ năng trong dao động điều hòa của chất điểm:
Chọn đáp án D
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây mọi điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại
Hai bước sóng.
Một bước sóng.
Một phần tư bước sóng.
Nửa bước sóng.
Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là
Chọn đáp án D
Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là 100 cm. Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là:
50 m/s
100 m/s
25 m/s
75 m/s
Khoảng cách giữa 5 nút liền kề là
Vận tốc truyền sóng:
Chọn đáp án A
40 Hz
50 Hz
60 Hz
62,5 Hz
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng
+ Khi trên dây có 5 điểm nút ứng với 4 điểm bụng:
+ Khi trên dây có 5 điểm bụng:
Lấy ta được:
Chọn đáp án D
20,6 m/s
24 m/s
12 m/s
10,3 m/s
+ Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng
+ Tốc độ truyền sóng trên dây:
Chọn dáp án B
Li độ giảm dần theo thời gian
Thế năng luôn giảm theo thời gian
Biên độ giảm dần theo thời gian
Pha dao động luôn giảm dần theo thời gian
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Chọn đáp án C
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
A - sai vì dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì
B - sai vì biên độ của lực cưỡng bức F0 = Aω
C - đúng
D - sai vì dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Chọn đáp án C
Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hòa tác dụng lên hệ ấy.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hòa bằng tần số dao động riêng của hệ.
Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy.
A - sai vì: Biên độ dao động cưỡng bức của hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng có phụ thuộc vào lực cản của môi trường

Chọn đáp án A
3,6m/s.
4,2km/s.
4,8km/h.
5,4km/h.
Để nước trong xô bị dao động mạnh nhất thì phải xảy ra cộng hưởng cơ
=> T = T0 = 0,3s
Tốc độ khi đó:
Chọn đáp án D
7cm
10cm
5,6cm
9,85cm
+ Độ lệch pha giữa hai dao động:
+ Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động thành phần:
= 7cm
Chọn đáp án A
Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào?
Sóng cơ học có tần số 30kHz
Sóng cơ học có chu kì
Sóng cơ học có chu kì 2,0ms
Sóng cơ học có tần số 10Hz
Tai ta có thể nghe được sóng có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz
⇒ loại A, D
Sóng có chu kì loại B
Sóng có chu kì chọn C
Chọn đáp án C
Khi đi vào một ngõ hẹp, ta nghe tiếng bước chân vọng lại đó là do hiện tượng
Khúc xạ sóng
Phản xạ sóng
Nhiễu xạ sóng
Giao thoa sóng
Ta nghe tiếng bước chân vọng lại đó là do hiện tượng phản xạ sóng
Chọn đáp án B
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là . Biết cường độ âm chuẩn là . Mức cường độ âm tại điểm đó bằng:
70B
0,7dB
0,7B
70dB
Ta có, mức cường độ âm:
Đáp án cần chọn là: D
Chọn đáp án D
Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây:
Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng nhỏ
Cảm giác nghe cao hay thấp chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
Cùng một cường độ âm tai con người nghe âm cao to hơn nghe âm trầm
Độ to là đặc trưng vật lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm
A – sai vì: Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng to
B – sai vì: Cảm giác cao hay thấp phụ thuộc vào tần số âm
C – đúng
D – sai vì: Độ to là đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm
Chọn đáp án C
là một đặc trưng vật lí của âm
là một đặc trưng sinh lí của âm.
vừa là đặc trưng vật lí vừa là đặc trưng sinh lí của âm.
là tần số của âm.
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm.
Chọn đáp án B
Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m được treo vào một đầu sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, dài 64cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy . Chu kì dao động của con lắc là :
2s
1,6s
0,5s
1s
Ta có chu kì dao động của con lắc đơn:
Chọn đáp án B
2s
4s
+ Chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài l:
+ Chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài 2l:
Chọn đáp án B
Động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
Thế năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
Thế năng tỉ lệ với bình phương li độ góc của vật
Cơ năng không đổi theo thời gian và tỉ lệ với bình phương biên độ góc.
(Chọn mốc thế năng khi vật ở vị trí cân bằng)
Động năng:
Cơ năng:
Ta suy ra:
A, C, D - đúng
B - sai
Chọn đáp án B
Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng 160g, chiều dài dây l = 80cm. Kéo vật lệch khỏi VTCB để dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300 rồi buông tay. Lấy g = 10m/s2. Lực căng của dây treo khi vật qua vị trí cao nhất là :
0,2N
0,5N
N
Lực căng dây treo khi vật qua vị trí cao nhất :
Chọn đáp án D
l=64cm
l=19cm
l=36cm
l=81cm
- Tần số dao động của con lắc đơn lúc đầu:
- Tần số dao động của con lắc đơn khi tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19cm:
Chọn đáp án D







