Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Vật lýLớp 1227 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng cơ truyền được trong các môi trường

khí, chân không và rắn.

lỏng, khí và chân không.

chân không, rắn và lỏng.

rắn, lỏng và khí

Xem đáp án

Sóng cơ chỉ truyền được trong các môi trường rắn , lỏng, khí

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dọc là:

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương bất kì với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương song song với phương truyền sóng.

Xem đáp án

Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường A có vận tốc vA và khi truyền trong môi trường B có vận tốc vB = 2vA. Bước sóng trong môi trường B sẽ:

Lớn gấp hai lần bước sóng trong môi trường A

Bằng bước sóng trong môi trường A

Bằng một nửa bước sóng trong môi trường A

Lớn gấp bốn lần bước sóng trong môi trường A

Xem đáp án

Vì f không thay đổi trong các môi trường

Ta có:

λ=vT=vf→λAλB=vAvB=12→λB=2λA

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng:
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây (ảnh 1)

6cm

12cm

24cm

18cm

Xem đáp án
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây (ảnh 2)

Từ đồ thị, ta có: λ2=13-7=6cm→λ=12cm

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ ngang truyền trên một sợi dây rất dài có phương trình u-6cos4πt-0,02πx; trong đó u và x có đơn vị là cm, t có đơn vị là giây. Hãy xác định li độ dao động của một điểm trên dây có toạ độ x=503cm tại thời điểm t=2s .

0 cm

6 cm

3 cm

-6 cm

Xem đáp án

Ta có:u=6cos4πt-0,02πx

Thay x=503cm và t=2s vào,ta được:

u=6cos4π.2-0,02π.503=6cos23π3=3cm

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình sau phương trình nào không biểu thị cho dao động điều hòa ?

x = 2sin(2πt + π/6) (cm)

x = 3tcos(100πt + π/6) (cm)

x = - 3cos5πt (cm)

x = 1 + 5cosπt (cm)

Xem đáp án

B- không biểu thị cho dao động điều hòa vì biên độ dao động không phải là hàm của thời gian

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong dao động điều hòa:

Vận tốc biến đổi điều hòa cùng pha so với li độ

Gia tốc biến đổi chậm pha π2 so với li độ

Li độ và gia tốc biến đổi cùng pha

Vận tốc biến đổi chậm pha π2 so với gia tốc

Xem đáp án

Ta có:

+ Li độ dao động: x=Acosωt+φ

+ Vận tốc: v=x'=-Aωsinωt+φ=Aωcosωt+φ+π2

+ Gia tốc: a=v'=x"=-Aω2cosωt+φ=Aω2cosωt+φ+π

=> Các phương án:

A – sai vì: Vận tốc biến đổi nhanh pha π2 so với li độ

B – sai vì: Gia tốc và li độ biến đổi ngược pha nhau

C – sai vì: Gia tốc và li độ biến đổi ngược pha nhau

D - đúng

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=8cos2t+π3 . Độ dài quỹ đạo của dao động là:

8cm

4 cm

16 cm

32 cm

Xem đáp án

Ta có, phương trình dao động của vật:x=8cos2t+π3cm

=> Biên độ dao động của vật: x=8cm

=> Độ dài quỹ đạo của vật là: L=2.8=16cm

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=5cos2πt. Vận tốc của vật khi có li độ x=3 cm là:

v= 25,12cm/s

v= ±25,12cm/s

v= ±12,56cm/s

v= 12,56cm/s

Xem đáp án

Ta có: A2=x2+v2ω2→v=±ωA2-x2

Thay A=5cm, x=3cm, tần số góc: ω=2πrad/s →

→v=±2π52-32=±8πcm/s≈±25,12cm/s

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại là vmax=8πcm/s và gia tốc cực đại là 16π2cm/s2. Chu kì dao động của vật là:

1s

0,5s

2s

0,25s

Xem đáp án

Ta có:

vmax=ωAamax=ω2A→amaxvmax=ω2AωA=ω=16π28π=2π

Mặt khác, ta có:ω=2πT→T=2πω=2π2π=1s

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.

Xem đáp án

D - sai vì: Các gợn sóng có hình các đường hypebol chứ không phải là đường thẳng

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Những điểm trong vùng giao thoa có biên độ cực đại khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn có giá trị bằng:

∆d=kλ,k=0,±1;±2...

∆d=2k+1λ2;k=0;±1;±2...

∆d=2k+1λ4;k=0;±1;±2...

∆d=kλ2;k=0;±1;±2...

Xem đáp án

Điều kiện có cực đại trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha :

∆d=d2-d1=kλ;k=0;±1;±2..

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, tốc độ truyền sóng là 0,5m/s, cần rung có tần số 40Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2.

2,5cm

1,25cm

0,625cm

0,3125cm

Xem đáp án

Ta có: Bước sóng:

λ=vf=0,540=0,0125m=1,25cm

Khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp :

λ2=1,252=0,625cm

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

Lệch pha nhau gócπ3

Cùng pha nhau

Ngược pha nhau.

Lệch pha nhau góc π2

Xem đáp án

Gọi I - trung điểm của AB

Ta có: d1=d2 (do I trung điểm AB)  mà tại I dao động với biên độ cực đại⇒∆φ=0

=> 2 nguồn cùng pha
Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nguồn sóng cơ AB cách nhau dao động chạm nhẹ trên mặt chất lỏng, cùng tấn số 100Hz, cùng pha theo phương vuông vuông góc với mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng 20m/s. Số điểm không dao động trên đoạn là : AB = 1m

11 điểm

20 điểm

10 điểm

15 điểm

Xem đáp án

Bước sóng: λ=vf=20100=0,2m

A, B dao động cùng pha => Số điểm không dao động (cực tiểu) trên AB thỏa mãn:

-Lλ-12<k<Lλ-12↔-10,2-12<k<10,2-12→-5,5<k<4,5→k=-5;±4;±3;±2;±1;0

=> Có 10 điểm

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo dao động không ma sát trên một mặt phẳng ngang. Phát biểu nào sau đây sai:

Dao động của con lắc là dao động tuần hoàn.

Dao động của con lắc là dao động điều hòa.

Thời gian thực hiện một dao động càng lớn khi biên độ càng lớn.

Số dao động thực hiện được trong 1s tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ cứng k.

Xem đáp án

A, B - đúng vì dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa mà dao động điều hòa là trường hợp riêng của dao động tuần hoàn

D - đúng vì: số dao động vật thực hiện trong 1s là tần số 

 f=12πkm (tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của k)

C - sai vì chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:

Gia tốc của sự rơi tự do.

Biên độ của dao động.

Điều kiện kích thích ban đầu.

Khối lượng của vật nặng.

Xem đáp án

Ta có, chu kì dao động của con lắc lò xo: T=2πmk

=> chu kì T phụ thuộc vào khối lượng m, độ cứng k

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong con lắc lò xo nếu ta tăng khối lượng vật nặng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần thì tần số dao động của vật:

Tăng 2 lần.

Giảm 2 lần.

Tăng 2 lần.

Giảm 2 lần.

Xem đáp án

Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo: f=12πkm

Khi tăng khối lượng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần tức là

m'=4mk'=2k

Tần số dao động của con lắc khi này:f'=12πk'm'=12π2k4m=12πk2m

f'f=12πk2m12πkm=12⇒f'=f2

Hay nói cách khác khi tăng khối lượng lên 4 lần và độ cứng tăng 2 lần thì tần số dao động sẽ giảm 2 lần

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con lắc lò xo dao động điều hòa gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k = 80N/m. Biết con lắc dao động với tần số f=10π(Hz). Khối lượng m của vật nặng có giá trị là:

2 kg

200 g

3,2 kg

320 g

Xem đáp án

Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo

f=12πkm→m=k4π2f2=804π210π2=0,2kg=200g

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm khối lượng m = 100 (g), dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(2t) cm. Cơ năng trong dao động điều hoà của chất điểm là:

W = 3200 J

W = 3,2 J

W= 0,32 J

W= 0,32 mJ

Xem đáp án

Từ phương trình dao động điều hòa, ta có biên độ A=4cm, tần số góc ω=2

Cơ năng trong dao động điều hòa của chất điểm:

W=12mω2A2=120,1.22.0,042=3,2.10-4J

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây mọi điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại

Xem đáp án
Khi có sóng dừng thì trên dây xuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.
Chọn đáp án C
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng:

Hai bước sóng.

Một bước sóng.

Một phần tư bước sóng.

Nửa bước sóng.

Xem đáp án

Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là λ2

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là 100 cm. Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là:

50 m/s

100 m/s

25 m/s

75 m/s

Xem đáp án

Khoảng cách giữa 5 nút liền kề là

4λ2=100→λ=50cm=0,5m

Vận tốc truyền sóng:

v=λ.f=0,5.100=50m/s

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 50 Hz thì trên dây có 5 điểm nút. Tính tần số của sóng trên dây nếu trên dây có 5 điểm bụng.

40 Hz

50 Hz

60 Hz

62,5 Hz

Xem đáp án

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2k∈N*

Số bụng sóng = số bó sóng = k ;   Số nút sóng=k+1 

+ Khi trên dây có 5 điểm nút ứng với 4 điểm bụng: l=4v2f1

+ Khi trên dây có 5 điểm bụng: l=5v2f'2

Lấy12 ta được: 4v2f5v2f'=1→f'=54f=54.50=62,5Hz

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một sợi dây dài 1,2m có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 7 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 60Hz. Sóng truyền trên dây có tốc độ là:

20,6 m/s

24 m/s

12 m/s

10,3 m/s

Xem đáp án

+ Ta có điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2k∈N*

Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng=k+1

l=kλ2↔1,2=9λ2→λ=0,4m

+ Tốc độ truyền sóng trên dây: v=λ.f=0,4.60=24m/s

Chọn dáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dao động tắt dần là dao động có:

Li độ giảm dần theo thời gian

Thế năng luôn giảm theo thời gian

Biên độ giảm dần theo thời gian

Pha dao động luôn giảm dần theo thời gian

Xem đáp án

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.

Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.

Xem đáp án

A - sai vì dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì

B - sai vì biên độ của lực cưỡng bức F0 = Aω

C - đúng

D - sai vì dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học

Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.

Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hòa tác dụng lên hệ ấy.

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hòa bằng tần số dao động riêng của hệ.

Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy.

Xem đáp án

A - sai vì: Biên độ dao động cưỡng bức của hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng có phụ thuộc vào lực cản của môi trường

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học A. Biên độ dao động cưỡng (ảnh 1)

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước dài 45cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,3s. Để nước trong xô bị dao động mạnh nhất người đó phải đi với tốc độ

3,6m/s.

4,2km/s.

4,8km/h.

5,4km/h.

Xem đáp án

Để nước trong xô bị dao động mạnh nhất thì phải xảy ra cộng hưởng cơ

=> T = T0 = 0,3s

Tốc độ khi đó:

v=St=0,450,3=1,5m/s=5,4km/h

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, có các phương trình dao động thành phần lần lượt là: x1=8cos20t+π6 cm và x2=3cos20t+5π6 cm. Biên độ dao động của vật là:

7cm

10cm

5,6cm

9,85cm

Xem đáp án

+ Độ lệch pha giữa hai dao động:∆φ=5π6-π6=2π3 

+ Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động thành phần:

A=A12+A22+2A1A2cos∆φ

=82+32+2.8.3.cos2π3

= 7cm

Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào?

Sóng cơ học có tần số 30kHz

Sóng cơ học có chu kì 2,0 μs

Sóng cơ học có chu kì 2,0ms

Sóng cơ học có tần số 10Hz

Xem đáp án

Tai ta có thể nghe được sóng có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz

⇒ loại A, D

Sóng có chu kì 2,0 μs⇒f=1T=12.10-6=5,105Hz⇒loại B

Sóng có chu kì 2,0 ms⇒f=1T=12.10-3=5.102Hz⇒chọn C

Chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đi vào một ngõ hẹp, ta nghe tiếng bước chân vọng lại đó là do hiện tượng

Khúc xạ sóng

Phản xạ sóng

Nhiễu xạ sóng

Giao thoa sóng

Xem đáp án

Ta nghe tiếng bước chân vọng lại đó là do hiện tượng phản xạ sóng

Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10-5W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là 10-12W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng:

70B

0,7dB

0,7B

70dB

Xem đáp án

Ta có, mức cường độ âm:

L=logII0=log10-510-12=7B=70dB

Đáp án cần chọn là: D

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây:

Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng nhỏ

Cảm giác nghe cao hay thấp chỉ phụ thuộc vào cường độ âm

Cùng một cường độ âm tai con người nghe âm cao to hơn nghe âm trầm

Độ to là đặc trưng vật lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm

Xem đáp án

A – sai vì: Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng to

B – sai vì: Cảm giác cao hay thấp phụ thuộc vào tần số âm

C – đúng

D – sai vì: Độ to là đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ cao của âm.

là một đặc trưng vật lí của âm

là một đặc trưng sinh lí của âm.

vừa là đặc trưng vật lí vừa là đặc trưng sinh lí của âm.

là tần số của âm.

Xem đáp án

Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm.

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m được treo vào một đầu sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, dài 64cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy g=π2m/s2. Chu kì dao động của con lắc là :

2s

1,6s

0,5s

1s

Xem đáp án

Ta có chu kì dao động của con lắc đơn:

T=2πlg=2π0,64π2=1,6s

Chọn đáp án B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại cùng một nơi trên Trái Đất, con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa với chu kì 2s, con lắc đơn có chiều dài 2l dao động điều hòa với chu kì:

2s

22s

2s

4s

Xem đáp án

+ Chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài l:

T1=2πlg

+ Chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài 2l:

T2=2π2lg=2T1=22s

Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây với con lắc đơn dao động điều hòa là không đúng ?

Động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.

Thế năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.

Thế năng tỉ lệ với bình phương li độ góc của vật

Cơ năng không đổi theo thời gian và tỉ lệ với bình phương biên độ góc.

Xem đáp án

(Chọn mốc thế năng khi vật ở vị trí cân bằng)

Động năng: Wd=12mv2

Cơ năng: W=12mω2S02=12mglα02

Ta suy ra:

A, C, D - đúng

B -  sai

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng 160g, chiều dài dây l = 80cm. Kéo vật lệch khỏi VTCB để dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300 rồi buông tay. Lấy g = 10m/s2. Lực căng của dây treo khi vật qua vị trí cao nhất là :

0,2N

0,5N

32N

435N

Xem đáp án

Lực căng dây treo khi vật qua vị trí cao nhất α=α0:

T=mg3cosα0-2cosα0=mgcosα0=0,16.10.cos300=435N

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con lắc đơn có chiều dài l, trong khoảng thời gian t thực hiện được 40 dao động. Nếu tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19 cm, thì cũng trong khoảng thời gian trên con lắc chỉ thực hiện được 36 dao động. Chiều dài lúc đầu của con lắc là:

l=64cm

l=19cm

l=36cm

l=81cm

Xem đáp án

- Tần số dao động của con lắc đơn lúc đầu: f1=40∆t=12πgl

- Tần số dao động của con lắc đơn khi tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19cm: 

f2=36∆t=12πgl+0,19

⇒f1f2=4036=l+0,19l→l=0,81m=81cm

Chọn đáp án D