Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
40 câu hỏi
động năng bằng thế năng của nó.
thế năng gấp hai lần động năng của nó.
thế năng gấp ba lần động năng của nó.
động năng của nó đạt giá trị cực đại.
Trong dao động điều hòa của con lắc đơn thì
Chọn đáp án B
Một con lắc đơn có chu kỳ dao động điều hòa là T. Khi giảm chiều dài con lắc 10cm thì chu kỳ dao động của con lắc biến thiên 0,1s. Chu kỳ dao động T ban đầu của con lắc là:
T=1,9s
T=1,95s
T=2,06s
T=2s
Khi chiều dài của con lắc là l:
Khi chiều dài của con lắc giảm 10cm:
Ta có:
Chọn đáp án C
x = A
Chọn đáp án D
Phương trình không biểu thị cho dao động điều hòa vì biên độ trong phương trình này không phải là hằng số (A=3t)
Chọn đáp án B

Từ đồ thị ta xác định được:
+ Biên độ dao động A=10cm
+ Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có li độ x=−5cm đến VTCB là
=> Chu kì dao động T=0,02s
=> Tần số góc
+ Tại thời điểm t=0, vật đi qua vị trí theo chiều dương
Vậy phương trình dao động của vật là:
Chọn đáp án B
Biên độ sóng.
Tần số sóng.
Bước sóng.
Biên độ và năng lượng sóng.
Khi sóng cơ truyền càng xa nguồn thì biên độ và năng lượng sóng càng giảm
Chọn đáp án D
Ta có:
Chọn đáp án A
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Tăng theo cường độ sóng.
Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
Phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền (tính đàn hồi và mật độ môi trường):
vR > vL > vK
Chọn đáp án C
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng:
10m/s
12m/s
15m/s
20m/s
Khoảng cách giữa 5 gợn lồi (ngọn sóng) là:
Một nguồn dao động điều hoà với chu kỳ 0,04s. Vận tốc truyền sóng bằng 200cm/s. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng và cách nhau 6 cm, thì có độ lệch pha:
1.5
1
3,5
2,5
Bước sóng:
Độ lệch pha của hai dao động tại hai điểm là:
Chọn đáp án A
Dao động thành phần:
Phương trình dao động tổng hợp x = x1 + x2 + x3
Ta thấy: x2,x3 dao động ngược pha nhau
Ta suy ra:
Độ lệch pha:
+ Biên độ dao động tổng hợp:
+ Pha của dao động tổng hợp:\
=> Phương trình dao động tổng hợp:
Chọn đáp án D
Li độ giảm dần theo thời gian
Thế năng luôn giảm theo thời gian
Biên độ giảm dần theo thời gian
Pha dao động luôn giảm dần theo thời gian
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
A - sai vì dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì
B - sai vì biên độ của lực cưỡng bức F0 = Aω
C - đúng
D - sai vì dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Chọn đáp án C
Cho hai dao động điều hoà với li độ x1 và x2 có đồ thị như hình vẽ. Tổng tốc độ của hai dao động ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là:

140πcm/s
200πcm/s
280πcm/s
20πcm/s
Phương trình chất điểm 1 :
Phương trình chất điểm 2 là
Hai chất điểm vuông pha :
Vận tốc lớn nhất :
Chọn đáp án B
3%
4%
6%
1,6%
Ta có:
Vậy trong một dao động toàn phần biên độ giảm đi 3%
Chọn đáp án A

0,9s
0,4s
0,6s
0,8s
Từ đồ thị dao động sóng ta có: ô; ô
Vận tốc truyền sóng:
Chu kì dao động sóng:
Chọn đáp án D
Sóng cơ học truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí, chân không
Sóng cơ học truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
Sóng ngang truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
Sóng dọc truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí
Sóng âm là những sóng cơ học truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
Sóng âm trong môi trường lỏng, khí là sóng dọc; trong môi trường rắn là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Âm không truyền được trong chân không.
Chọn đáp án B
trên 20kHz.
từ 16MHz đến 20MHz.
dưới 16Hz.
từ 16Hz đến 20kHz
Nước nguyên chất.
Kim loại.
Khí hiđrô.
Không khí
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường.
vR > vL > vK
Chọn đáp án B
Tần số và cường độ âm.
Cường độ âm và âm sắc.
Đồ thị dao động và độ cao
Độ to và mức cường độ âm
Các đặc trưng vật lí của sóng âm: tần số, vận tốc, bước sóng, năng lượng âm, cường độ âm và mức cường độ âm.
Chọn đáp án A
Biên độ, tần số.
Biên độ, gia tốc.
Vận tốc, tần số.
Li độ, vận tốc.
x=Acos(ωt + φ)
A: biên độ dao động
Tần số f: Là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây.
Vận tốc:
Gia tốc:
Ta nhận thấy li độ x, vận tốc, gia tốc luôn biến đổi
A,f không đổi
Chọn đáp án A
Vật chuyển động nhanh dần đều
Vật chuyển động chậm dần đều
Gia tốc cùng hướng với chuyển động
Gia tốc có độ lớn tăng dần
Khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng, ta có:
+ vận tốc tăng
+ li độ giảm
=> Vật chuyển động nhanh dần, gia tốc có độ lớn giảm dần
Mặt khác: gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
Chọn đáp án C
1,5s
2s
3s
1s

Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Ta có, tần số dao động của con lắc lò xo:
=> Khi giảm khối lượng 2 lần và độ cứng giảm 8 lần thì tần số dao động sẽ giảm 2 lần.
Chọn đáp án B
Ta có, độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
Tần số góc dao động của con lắc:
Chọn đáp án B
Cường độ khác nhau
Các hoạ âm có tần số và biên độ khác nhau
Biên độ khác nhau
Tần số khác nhau
Độ to của âm và cường độ âm.
Độ cao của âm và cường độ âm
Độ cao của âm, âm sắc, độ to của âm.
Độ cao của âm và âm sắc
Các đặc trưng sinh lý của âm gồm: độ cao, độ to và âm sắc
Chọn đáp án C
Một số nguyên lần bước sóng.
Một nửa bước sóng.
Một bước sóng.
Một phần tư bước sóng.
Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề là
Chọn đáp án D
50 m/s
100 m/s
25 m/s
75 m/s
+ Khoảng cách giữa 3 nút liền kề là
+ Vận tốc truyền sóng:
Chọn đáp án A
Ta có: Đầu B tự do và A cố định
với số bụng sóng bằng (k+1)
=> Muốn có 8 bụng sóng tức là k = 7 thì
Chọn đáp án B
Không đổi
Tăng bốn lần
Tăng hai lần
Giảm hai lần
Ta có, cơ năng của con lắc lò xo:
=> Khi tăng độ cứng của lò xo lên 4 lần và giảm biên độ dao động 2 lần thì cơ năng của con lắc vẫn không thay đổi
Chọn đáp án A
Một con lắc đơn chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kỳ dao động của con lắc được tính:
Chu kì dao động của con lắc đơn:
Chọn đáp án A
Một con lắc đơn dao động với tần số f. Nếu tăng khối lượng của con lắc lên 2 lần thì tần số dao động của con lắc đơn là:
f
Ta có, tần số của con lắc đơn ta thấy tần số của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng nên khi tăng khối lượng của con lắc không làm ảnh hưởng đến tần số của nó và vẫn bằng f
Chọn đáp án B
Một con lắc đơn dao động với phương trình (cm) (t tính bằng giây). Tần số dao động của con lắc là
1Hz
2Hz
πHz
2πHz
Tần số của con lắc lò xo là
Chọn đáp án A
Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng 100g, chiều dài dây l = 40cm. Kéo vật lệch khỏi VTCB để dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300 rồi buông tay. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật khi qua vị trí góc α=150 có độ lớn là:
0,894m/s
0,632m/s
0,466m/s
0,266m/s
Ta có, vận tốc của con lắc:
Chọn đáp án A
Quãng đường vật đi được trong một chu kì dao động là 2A
Độ dời lớn nhất của vật trong quá trình dao động là A
Độ dài quỹ đạo chuyển động của vật là 4A
Quãng đường vật đi được trong nửa chu kì dao động là
A – sai vì: Quãng đường vật đi trong một chu kỳ dao động là 4A
B – đúng
C – sai vì: Độ dài quỹ đạo chuyển động của vật là 2A
D – sai vì: Quãng đường vật đi được trong nửa chu kỳ dao động là 2A
Chọn đáp án B
Sóng vẫn tiếp tục truyền thẳng qua khe.
Sóng gặp khe phản xạ trở lại.
Sóng truyền qua khe giống như một tâm phát sóng mới.
Sóng gặp khe rồi dừng lại.
Khi sóng mặt nước gặp một khe chắn hẹp có kích thước nhỏ hơn bước sóng thì sóng truyền qua khe giống như một tâm phát sóng mới
Chọn đáp án C
Vị trí các cực đại giao thoa với 2 nguồn cùng pha
Chọn đáp án C
28,8 Hz
90 Hz
22,5 Hz
45 Hz
+ Khoảng cách giữa 1 cực đại và 1 cực tiểu gần nhất là
+ Cần rung có tần số là:
Chọn đáp án C
Trong giao thoa sóng trên mặt nước, ta quan sát được hệ vân giao thoa gồm các gợn sóng có dạng:
Parabol
Elip
Hyperbol
Vòng tròn







