Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
40 câu hỏi
Trong phương trình dao động điều hòa: x=Acos(ωt+φ), radian trên giây (rad/s) là đơn vị đo của đại lượng
biên độ A
pha dao động (ωt+φ)
tần số góc ω
chu kì dao động T
rad/s là đơn vị đo của tần số góc ω
Chọn đáp án C
Một chất điểm dao động theo phương trình x=2√2.cos(5πt+0,5π)(cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
2 cm.
5 cm
2√2cm
0,5π cm
Phương trình dao động điều hòa:
x = 2√2.cos (5πt + 0,5π)(cm) ⇒ A = 2√2cm
Chọn đáp án C
hướng về vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
ngược hướng chuyển động.
hướng ra xa vị trí cân bằng.
Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về VTCB
Chọn đáp án A
Đồ thị biểu diễn dao động điều hoà ở hình vẽ bên ứng với phương trình dao động nào sau đây?

x = 3cos(2πt−π/2) cm
x = 3cos(2πt) cm
x = 3cos(2πt+π/2) cm
x = 3cos(πt) cm
Từ đồ thị ta thấy:
+ Biên độ dao động là A = 3cm
+ Thời gian từ t = 0,5s đến t = 2,5s là một chu kì ⇒ T = 2s ⇒ ω = π (rad/s)
+ Ban đầu vật ở biên dương ⇒ φ=0
Vậy phương trình dao động là: x = 3.cos(πt) cm
Chọn đáp án D
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(6πt+π/3) (cm). Trong mỗi giây chất điểm thực hiện được
3 dao động toàn phần
1/6 dao động toàn phần
1/3 dao động toàn phần
6 dao động toàn phần
Số dao động toàn phần chất điểm thực hiện được trong 1s là:
Chọn đáp án A
Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Để có sóng dừng trên dây thì chiều dài l của dây phải thỏa mãn điều kiện (với k = 1,2,3,... )
l = kλ/4
l = kλ
l = (2k+1).λ/4
l = kλ/2
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l = kλ/2
Chọn đáp án D
quãng đường sóng truyền được trong một chu kì sóng.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
tốc độ trung bình của phần tử môi trường.
tốc độ dao động của các phần từ môi trường.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
Chọn đáp án B
Một nguồn phát sóng cơ dao động với phương trình u = 4cos(4πt−π/4)(cm). Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là π/3. Tốc độ truyền của sóng đó là:
1,0 m/s.
2,0 m/s.
1,5 m/s.
6,0 m/s.
Độ lệch pha:
Chọn đáp án D
300πcm/s
300cm/s
150cm/s
100πcm/s
Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường là:
vmax = ωA = 100π.3 = 300π(cm/s)
Chọn đáp án A
Một sóng ngang được mô tả bởi phương trình y = y0 .cos2π(ft−x/λ), trong đó x, y được đo bằng cm, và t đo bằng giây. Vận tốc dao động cực đại của mỗi phần tử môi trường gấp 4 lần vận tốc sóng nếu:
Vận tốc dao động cực đại của mỗi phần tử môi trường gấp 4 lần vận tốc sóng:
Chọn đáp án A
Một sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u = 5cos(6πt−πx) (cm) ( x tính bằng mét, t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trong môi trường bằng
16m/s
3m/s
6cm/s
6m/s
Phương trình sóng là: u = 5cos (6πt − πx) (cm)
Đối chiếu với phương trình sóng tổng quát, ta có:
6π = 2πf ⇒ f = 3(Hz)
π = 2πλ ⇒ λ = 2(m)
Tốc độ truyền sóng là: v = λ/f = 2.3 = 6 (m/s)
Chọn đáp án D
Một lò xo nhẹ có k = 100N/m một đầu cố định, đầu còn lại gắn vật m = 0,1kg. Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2 =10. Tại thời điểm t = 1s, độ lớn lực đàn hồi là 6N, thì tại thời điểm sau đó 2019s độ lớn của lực phục hồi là
3√3 N
6 N
3√2 N
3 N
Chu kì của con lắc là:
Trong thời gian 2019s con lắc thực hiện được số chu kì là:
Vậy sau 2019s, vật trở lại vị trí ở thời điểm t = 1s
Độ lớn lực phục hồi khi đó làMột vật có khối lượng m = 100g, dao động điều hoà dọc theo trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực kéo về F theo thời gian t. Biên độ dao động của vật là
6cm.
12cm.
4cm.
8cm.
Từ t = 0 đến t = 1s, vật đi từ vị trí có lực kéo về bằng một nửa giá trị cực đại (âm) đến nửa giá trị cực đại (dương), tức là nửa chu kì.
Vậy chu kì T = 2s.
Giá trị cực đại của lực kéo về là 0,04N nên:
Chọn đáp án CMột con lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng 40N/m, được treo vào một điểm cố định. Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Trong quá trình dao động lực đàn hồi có độ lớn cực đại gấp 1,5 lần trọng lượng của vật. Biết tốc độ cực đại của vật bằng 35cm/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Giá trị của m là:
408g.
102g.
306g.
204g.
Lực đàn hồi cực đại có độ lớn cực đại gấp 1,5 lần trọng lượng của vật:
Fmax = 1,5P => k.(A+Δl) = 1,5mg => k.(A+Δl) = 1,5k.Δl => Δl = 2A
Tốc độ cực đại của vật:
vmax = ωA
Tại VTCB:
Chọn đáp án D
Con lắc lò xo treo thẳng đứng vào giá cố định, khối lượng vật nặng là m = 100g. Con lắc dao động điều hòa theo phương trình x = cos(10√5t) (cm). Lấy g=10m/s2 . Lực đàn hồi cực đại và cực tiểu tác dụng lên giá treo có giá trị là
1,5N; 0,5N
1,5N; 0N
2N; 0,5N
1N; 0N
Tần số góc của con lắc là:
Biên độ dao động của con lắc: A = 1(cm) < Δl => lò xo luôn giãn trong quá trình vật dao động.
Độ biến dạng của lò xo:
Chọn đáp án A
Hai lò xo có chiều dài bằng nhau độ cứng tương ứng là k1, k2. Khi mắc vật m vào một lò xo k1, thì vật m dao động với chu kì T1 = 0,45s. Khi mắc vật m vào lò xo k2, thì vật m dao động với chu kì T2 = 0,60s. Khi mắc vật m vào hệ lò xo k1 song song với k2 thì chu kì dao động của m là:
0,36s
0,7s
0,25s
0,88s
Chu kì của con lắc ứng với mỗi lò xo là:
Hai lò xo ghép song song, độ cứng của hệ lò xo là: k = k1 + k2
Chu kì của con lắc mới là:
Chọn đáp án A
Điểm M nằm trong vùng giao thoa của hai sóng kết hợp cùng pha, có bước sóng λ. Gọi d1 và d2 lần lượt là khoảng cách từ hai nguồn sóng S1 và S2 đến M. Lấy k = 0;±1;±2;... Điều kiện để M dao động với biên độ cực đại là
Điều kiện để M dao động với biên độ cực đại là: d2 – d1 = kλ
Chọn đáp án C
Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây thẳng đứng có đầu trên cố định, đầu dưới gắn với cần rung dao động theo phương ngang với tần số 10 Hz. Quan sát trên dây thấy có 4 bó sóng và đo được khoảng cách hai đầu dây là 0,8m. Tốc độ truyền sóng trên dây là
2 m/s.
8 m/s
4 m/s.
16 m/s.
Trên dây có 4 bó sóng ⇒ k = 4
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định
Chọn đáp án C
Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha với tần số 50 Hz. Trên mặt chất lỏng xảy ra hiện tượng giao thoa. Điểm M cách S1 và S2 lần lượt là 12 cm và 14 cm dao động với biên độ cực đại. Trong khoảng giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có 1 vân cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
50 cm/s.
25 cm/s.
200 cm/s.
100 cm/s.
Giữa M là đường trung trực có 1 dãy cực đại khác vậy tại M là cực đại bậc 2 (k = 2)
Tốc độ truyền sóng: v = λ.f = 1.50 = 50cm/s.
Chọn đáp án A
Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20cm có tần số 50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là.
18,67mm
17,96mm
19,97mm
15,34mm
Bước sóng: λ = v/f = 150/50 = 3cm
Số cực đại giao thoa trên đoạn thẳng AB bằng số giá trị k nguyên thoả mãn:
=> k = -6; -5; …; 6
Vậy cực đại gần AB nhất ứng với k = 6 (gần B).

Khi đó: MA – MB = 6λ = 18cm ⇒ MB = MA − 18cm = 20 – 18 = 2cm
Áp dụng định lí Pitago cho hai tam giác vuông AMH và BMH ta có:
Chọn đáp án C
Một con lắc đơn có chiều dài l dao động với chu kỳ 2s tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lấy π2 = 10 . Chiều dài l của con lắc là
1 cm.
50 cm.
100 cm.
0,5 cm.
Ta có:
Chọn đáp án C
khối lượng riêng của con lắc.
khối lượng của con lắc.
tỉ số giữa khối lượng và trọng lượng của con lắc.
trọng lượng của con lắc.
Ta có: có chiều dài không đổi
⇒⇒ Chu kì con lắc đơn phụ thuộc vào gia tốc rơi tự do g
Xét các phương án, phương án C: tỉ số giữa khối lượng và trọng lượng của con lắc thỏa mãn.
Chọn đáp án C
Một con lắc đơn có chiều dài 50cm dao động điều hòa tại nơi có g = 9,8m/s2 với biên độ góc α0 . Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí có li độ góc gần giá trị nào nhất sau đây?
0,236s.
0,118s.
0,355 s.
0,177 s.
Chu kì dao động:
Biểu diễn các vị trí trên VTLG:

Từ VTLG ta thấy góc quét được là: α = π/4
⇒ Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí có li độ góc là:
Chọn đáp án D
Ở một nơi có g = 9,87 m/s2 , một con lắc đơn có chiều dài 98,7cm và quả cầu nhỏ có khối lượng 90g mang điện tích −9μC đặt trong điện trường đều có các đường sức có phương thẳng đứng. Kích thích con lắc dao động điều hòa với chu kì 1,8s. Vecto cường độ điện trường có độ lớn là
12026V/m và hướng lên.
21563V/m và hướng xuống.
21563V/m và hướng lên.
12026V/m và hướng xuống.
Chọn chiều dương hướng xuống
Chu kì của con lắc sau khi có điện trường là:
Vậy điện trường hướng lên
Chọn đáp án C
Con lắc đơn có quả cầu nhỏ tích điện âm dao động điều hòa trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường thẳng đứng. Độ lớn lực điện tác dụng lên quả cầu bằng 0,2 trọng lượng của nó. Khi điện trường hướng xuống, chu kì dao động của con lắc là √3s. Khi điện trường hướng lên thì chu kỳ dao động của con lắc là
2s
5s
2,41s
1,41s
+ Độ lớn lực điện tác dụng lên quả cầu bằng 0,2 trọng lượng của nó:
Fd = 0,2P ⇔ ma = 0,2.mg ⇒ a = 0,2g
+ Khi:
Chu kì dao động của con lắc:
+ Khi:
Chu kì dao động của con lắc:
+ Lấy:
Chọn đáp án D
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn
Siêu âm là sóng cơ nên không thể truyền được trong chân không.
→ Kết luận siêu âm có thể truyền được trong chân không là sai.
Chọn đáp án A
năng lượng âm
vận tốc âm
tần số âm.
biên độ âm.
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý phụ thuộc tần số âm.
Chọn đáp án C
Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Không kể hai đầu dây, trên dây còn quan sát được hai điểm mà phần tử dây tại đó đứng yên. Biết sóng truyền trên dây với vận tốc 8 m/s. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là
0,075 s
0,025 s
0,05 s
0,10 s
Với dây hai đầu cố định thì chiều dài dây: l = k.λ/2 với k là số bụng.
Vì trên dây có 4 điểm đứng yên nên có 3 bụng, ta có: 1,2 = 3.λ/2 ⇒ λ = 0,8 m
Áp dụng công thức tính bước sóng: λ = v.T ⇒ T = λ/v = 0,8/8 = 0,1s
Khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần dây duỗi thẳng là nửa chu kì: Δt = T/2 = 0,05s
Chọn đáp án C
9,6 cm.
16 cm.
8 cm.
6,4 cm.
Vì tổng số điểm bụng và điểm nút trên dây là 16 nên dây có một đầu cố định, một đầu tự do.
Số bụng là: 16/2 = 8
Áp dụng điều kiện có sóng dừng trên dây một đầu cố định một đầu tự do ta có:
18500Hz.
18130Hz.
17760Hz.
17390Hz.
Ta có họa âm của nhạc cụ: fn = n.f1 =370.n
Người chỉ nghe được âm cao nhất là 18000Hz
⇒ Để đàn phát ra âm mà người đó có thể nghe được
Fn ≤ 18000Hz ⇔ 370n ≤ 18000 ⇒ n ≤ 48,65 ⇒ nmax = 48
⇒ fmax = 48.370 = 17760Hz
Chọn đáp án C
biên độ và năng lượng.
li độ và tốc độ.
biên độ và gia tốc
biên độ và tốc độ
Một vật dao động tắt dần có biên độ và năng lượng giảm liên tục theo thời gian
Chọn đáp án A
8%.
10%.
4%.
7%.
Ban đầu biên độ dao động của vật là A
Sau 1 dao động toàn phần biên độ dao động của vật là: A1 = A − 0,02A = 0,98A
Sau 2 dao động toàn phần biên độ dao động của vật là:
A2 = A1 − 0,02A1 = 0,98A − 0,02.0,98A = 0,9604A
Phần trăm cơ năng mất đi sau 2 dao động toàn phần liên tiếp là:
Chọn đáp án A
Một con lắc đơn có độ dài 16 cm được treo trong toa tàu ở ngay vị trí phía trên trục của bánh xe. Chiều dài mỗi thanh ray là 12 m. Coi đoàn tàu chuyển động thẳng đều. Lấy g = 9,8 m/s2 . Con lắc đơn sẽ dao động mạnh nhất khi tốc độ của đoàn tàu bằng
15 m/s
15 cm/s
1,5 m/s
1,5 cm/s
Chu kì dao động riêng của con lắc đơn là:
Để con lắc dao động mạnh nhất, thời gian đoàn tàu đi qua mỗi thanh ray là:
t = T = 0,8 (s)
Tốc độ của đoàn tàu là:
Chọn đáp án A
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là x1 = 6cos(10t + π/2) cm và x2 = 8cos(10t + π/6) cm (t tính bằng s). Tốc độ cực đại của vật là
1,22 m/s
1,35 m/s.
13,5 m/s.
12,2 m/s.
Biên độ của dao động tổng hợp:
Tốc độ cực đại: v0 = ωA = 10.√148 = 122 (cm/s) = 1,22 (m/s)
Chọn đáp án A
Dao động của một vật có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là x1 = 5.cos(10t+π/3)cm; x2 = 5cos(10t−π/6) cm (t tính bằng giây). Động năng cực đại của vật là
25 mJ
12,5 mJ
50 mJ
37,5 mJ
Biên độ dao động tổng hợp:
Động năng cực đại:
Chọn đáp án A

Độ cao của âm 1 lớn hơn âm 2
Hai âm có cùng âm sắc
Hai âm có cùng tần số
Độ cao của âm 2 lớn hơn âm 1

Từ đồ thị, ta thấy chu kì của âm 2 lớn hơn âm 1 ⇒ tần số của âm 1 lớn hơn âm 2 ⇒ độ cao của âm 1 lớn hơn âm 2
Chọn đáp án A
Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là mức cường độ âm và tần số âm.
Nhạc âm là những âm có tần số xác định. Tạp âm là những âm không có tần số xác định.
Âm sắc là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là tần số và biên độ.
Độ cao là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là tần số và năng lượng âm
Độ cao là một đặc tính sinh lí của âm gắn liền với tần số âm
→ Phát biểu sai là: Độ cao là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là tần số và năng lượng âm.
Chọn đáp án D
10 cm
5√2cm
5 cm
7,5 cm.
Trên dây có 3 bó sóng tức là l = 3.λ/2 ⇒ λ = 90.2/3 = 60 cm
Phương trình sóng dừng:
Có:
Chọn đáp án C
Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ âm I tại những điểm trên trục Ox theo tọa độ x. Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2 . M là điểm trên trục Ox có tọa độ x = 4 m. Mức cường độ âm tại M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

23 dB.
24,4 dB.
24 dB.
23,5 dB.
Từ đồ thị ta thấy cường độ âm tại tọa độ x = 2m là:
Cường độ âm tại tọa độ x = 4 m là
Mức cường độ âm tại tọa độ x = 4 m là:
Ta có:
+ Tần số góc của dao động:
Mặt khác,
+ Áp dụng hệ thức độc lập ta có:
Tại t=0:
Chọn đáp án B







