Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Vật lýLớp 1225 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Pha của dao động dùng để xác định:

Biên độ dao động

Tần số dao động

Trạng thái dao động

Chu kì dao động

Xem đáp án
Pha của dao động dùng để xác định trạng thái dao động của vật tại thời điểm t bất kỳ
Chọn đáp án C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi

Ngược pha với li độ.

Cùng pha với li độ.

Lệch pha π/2 so với li độ.

Lệch pha π/4 so với li độ.

Xem đáp án

Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi ngược pha với li độ.

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình: x=2cos4πt+π2cm. Chu kì dao động của vật là:

2 (s).

1/2π (s).

2π (s).

0,5 (s).

Xem đáp án

Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình

x=2cos4πt+π2⇒ω=4π rad/s⇒T=2πω=2π4π=0,5 s 

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động với phương trình  x=42cos5πt-3π4cm . Quãng đường vật đi từ thời điểm t1 = 1/10s đến t2 = 6s là:

84,4cm

333,8 cm

331,4 cm

337,5 cm

Xem đáp án

Nhận thấy ∆tT=6-0,10,4=14,75  (dùng vòng tròn để xác định)

hoặc dùng máy tính bấm S=∫0,1620π2cos5πt-π4dt 

hoặc S=14.4.4.2+∫00,320π2cos5πt+π4dt  tính được  S = 331,4cm

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phát biểu đúng. Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến

tần số dao động

vận tốc cực đại.

gia tốc cực đại.

động năng cực đại.

Xem đáp án
Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến tần số dao động.
Chọn đáp án A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc xo dao động điều hòa với chu kỳ T = 0,5s, khối lượng m = 0,4 kg. Lấy π2 = 10 độ cứng của lò xo là.

0,156 N/m

32 N/m

64 N/m

6400 N/m

Xem đáp án

 Áp dụng công thức tính T của con lắc lò xo t=2πmk→k=4π2mT2  , tính được k = 64N/m

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò xo có độ cứng k = 20 N/m treo thẳng đứng. Treo vào đầu dưới lò xo một vật có khối lượng m = 200g. Từ VTCB nâng vật lên 5cm rồi buông nhẹ ra. Lấy g = 10m/s2. Trong quá trình vật dao động, giá trị cực tiểu và cực đại của lực đàn hồi của lò xo là

2N và 5N.

2N và 3N.

1N và 5N.

1N và 3N.

Xem đáp án

Từ VTCB nâng vật lên 5cm rồi buông nhẹ ra → A = 5cm

  ∆l0=mgk=0,2.1020=0,1m 

Tính Fmax = k.(∆l0 + A) = 3N

Do ∆l0 > A → Fmin = k.(∆l0 - A) = 1N

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tần số của con lắc đơn cho bởi công thức :

f=12πlg

f=12π∆lg

f=2πlg

f=2πgl

Xem đáp án

Tần số của con lắc đơn cho bởi công thức:f=2πgl

Chọn đáp án D

 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một con ℓắc đơn có chu kì dao động với biên độ nhỏ là 1s dao động tại nơi có g = π2 m/s2. Chiều dài của dây treo con lắc là:

15 cm

20 cm

25 cm

30 cm

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính chu kỳ của con lắc đơn, tính được l  = 25cm

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn gồm một sợi dây dài có khối lượng không đáng kể, đầu sợi dây treo hòn bi bằng kim loại khối lượng m = 0,01 kg mang điện tích q = 2.10-7C. Đặt con lắc trong một điện trường đều E→ có phương thẳng đứng hướng xuống dưới. Chu kì con lắc khi E = 0 là T0 = 2s. Tìm chu kì dao động của con lắc khi E = 104 V/m. Cho g = 10m/s2.

2,02s.

1,98s.

1,01s.

0,99s.

Xem đáp án

Điện trường đều E⇀ có phương thẳng đứng hướng xuống dưới và q > 0 nên g'=g+qEm 

Áp dụng công thức: T0T=g+qEmg  tính được T = 1,98s.

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là

Do trọng lực tác dụng lên vật.

Do lực căng dây treo.

Do lực cản môi trường.

Do dây treo có khối lượng đáng kể.

Xem đáp án
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản môi trường
Chọn đáp án C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xe máy đi trên đường có những mô cao cách đều nhau những đoạn 5m. Khi xe chạy với tốc độ 15km/h thì bị xóc mạnh nhất. Tính chu kì dao động riêng của xe.

2s.

2,2s.

2,4s.

1,2s.

Xem đáp án

Xe bị sóc mạnh nhất khi xảy ra cộng hưởng cơ: Triêng = Tngoại lực

→Triêng=lv=1,2s

Chọn đáp án D 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: x1 = A1cos(20t + π/6)(cm) và x2 = 3cos(20t + 5π/6)(cm). Biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là:

7cm.

8cm.

5cm.

4cm.

Xem đáp án

Biên độ dao động tổng hợp A = vmax/ω = 7cm,

Áp dụng công thức tính biên độ dao động tổng hợp theo A1 và A2 tính được A1 = 8cm.

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là sai?

Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động cơ trong một môi trường liên tục.

Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.

Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.

Xem đáp án
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Chọn đáp án B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 5m/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền đó là: uO = 6cos(5πt + π/2) cm. Phương trình sóng tại M nằm trước O và cách O một khoảng 50cm là:

uM = 6cos(5πt) cm

uM = 6cos(5πt + π/2) cm

uM = 6cos(5πt - π/2) cm

uM = 6cos(5πt + π) cm

Xem đáp án

λ=vf=2muM=acosωt+φ-2πdλ

⇒uM=6cos5πt+πcm

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để hai sóng giao thoa được với nhau thì chúng phải có:

Cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha.

Cùng tần số, cùng biên độ và hiệu pha không đổi theo thời gian.

Cùng tần số và cùng pha.

Cùng phương, cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian.

Xem đáp án
Để hai sóng giao thoa được với nhau thì chúng phải là hai nguồn kết hợp: Cùng phương, cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian.
Chọn đáp án D
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1, S2 giống nhau. Phương trình dao động tại S1 và S2 đều là: u = 2cos(40πt) cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 8m/s. Bước sóng có giá trị nào trong các giá trị sau?

12cm

40cm

16cm

8cm

Xem đáp án

Áp dụng:

  λ=vf=820=0,4m=40cm

Chọn đáp án B 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số f = 100 Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1, S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng: u = a.cos2πft. Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều S1S2 một khoảng d = 8cm.

uM = 2a.cos(200πt - 20π).

uM = a.cos(200πt).

uM = 2a.cos(200πt – π/2).

uM = a.cos (200πt + 20π).

Xem đáp án

Vì M cách đều S1 và S2  áp dụng:

uM=2acos2πft-2πdλ
⇒uM=2acos200πt-20πcm
Chọn đáp án A
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

10 cm

2 cm

22 cm

210 cm

Xem đáp án

Áp dụng: uo = 2a;

u0=2acos2πft-2π.92=2acos2πft-π

uM=2acos2πft-2πdλcm 

=> k > 4 chọn k = 5 => d = 11 cm từ đó tính được:

MO=d2-AO2=112-92=210cm 

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng là vì

Sóng dừng xuất hiện do sự chồng chất của các sóng có cùng phương truyền sóng

Sóng dừng xuất hiện do gặp nhau của các sóng phản xạ

Sóng dừng là sự giao thoa một sóng tới và một sóng phản xạ trên cùng phương truyền sóng.

sóng dừng là giao thoa của hai sóng có cùng tần số.

Xem đáp án

Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng là vì sóng dừng là sự giao thoa một sóng tới và một sóng phản xạ trên cùng phương truyền sóng.

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây thép AB dài 60cm hai đầu được gắn cố định, được kích thích cho dao động bằng một nam châm điện nuôi bằng dòng điện xoay chiều tần số f’ = 50Hz. Trên dây có sóng dừng với 5 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây này là

18m/s.

20m/s.

24m/s.

28m/s.

Xem đáp án

Dây thép AB được kích thích cho dao động bằng một nam châm điện nuôi bằng dòng điện xoay chiều tần số f’ = 50Hz nên trong 1 chu kỳ nam châm điện hút và thả dây thép 2 lần

→ tần số sóng f = 2f’ = 100Hz;

Dựa vào đầu bài ta có chiều dài sợi dây AB thỏa mãn: l=5λ2 tính được λ = 24cm

từ đó tính được tốc độ: v = λ.f = 24m/s.

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng dừng xảy ra trên dây AB = 11cm với đầu B tự do, bước sóng bằng 4cm thì trên dây có

5 bụng, 5 nút

6 bụng, 5 nút.

6 bụng, 6 nút.

5 bụng, 6 nút.

Xem đáp án

Ta có: AB=5,5λ2, với đầu B tự do → dây có 6 bụng, 6 nút.

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì

hoạ âm bậc 2 có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.

tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản.

tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ âm bậc 2.

tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ âm bậc 2.

Xem đáp án

Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản.

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Tính cường độ âm của một sóng âm có mức cường độ âm 80 dB.

10-2 W/m2.

10-4 W/m2.

10-3 W/m2.

10-1 W/m2.

Xem đáp án

Áp dụng L=10logII0 (dB) tính được I = 10-4W/m2.

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

4.

3.

5.

7.

Xem đáp án

Ta có:

LA=20dB=10logII0=10log2P4πRA2.10-12

LM=30dB=10logIMI0=10lognP4πM2.10-12=10lognP4πRA24.10-12

LA-LM=-10⇒-10=10.log24n⇒n=5 

Vậy phải thêm 3 nguồn âm nữa.

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ to của âm thanh được đặc trưng bằng

đồ thị dao động.

biên độ dao động âm.

mức cường độ âm.

áp suất âm thanh.

Xem đáp án
Độ to của âm thanh được đặc trưng bằng mức cường độ âm.
Chọn đáp án C
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về các đại lượng đặc trưng của sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

Tần số của sóng là tần số dao động của các phần tử dao động.

Vận tốc của sóng bằng vận tốc dao động của các phần tử dao động.

Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.

Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động sóng.

Xem đáp án

Vận tốc truyền sóng là vận tốc truyền pha của dao động.

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng

xuất phát từ hai nguồn truyền ngược chiều nhau.

xuất phát từ hai nguồn sóng kết hợp.

xuất phát từ hai nguồn dao động cùng biên độ.

xuất phát từ hai nguồn bất kì.

Xem đáp án

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng xuất phát từ hai nguồn sóng kết hợp.

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong dao động điều hòa thì

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc là những véctơ không đổi.

Véctơ vận tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật, véctơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.

Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn đổi hướng khi đi qua vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Trong dao động điều hòa, véctơ vận tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật, gia tốc a = - w2x tỷ lệ và trái dấu với li độ (hệ số tỉ lệ là - w2) và luôn hướng về vị trí cân bằng.

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức gia tốc của vật theo thời gian t là

a = A.ω2.cos(ω2.t + φ).

a = ω.A.cos(ω.t + φ + π).

a = t.cos(φ.A + ω).

a = A.ω2cos(t.ω + π + φ).

Xem đáp án

Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi ngược pha với li độ.

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ dài 160cm/s và tốc độ góc 4 rad/s. Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hoà với biên độ và chu kì lần lượt là

2,5m; 1,57s.

40cm; 0,25s.

40m; 0,25s.

40cm; 1,57s.

Xem đáp án

v=ωR⇒R=vω=40 cmchính là biên độ A

T=2πω=1,57s 

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chất điểm dao động dọc theo trục Ox có phương trình dao động x = 2cos(2πt + π)(cm). Thời gian ngắn nhất vật đi từ lúc bắt đầu dao động đến lúc vật có li độ x = 3 cm là:

2,4s.

1,2s.

5/6s.

5/12s.

Xem đáp án

T=2πω=2π2π=1s

t=0; x=2cosπ=-2cm => chất điểm ở vị trí biên âm

x=3 cm=A32 

Một chất điểm dao động dọc theo trục Ox có phương trình dao động x = 2cos(2 pi t + pi) (ảnh 1)

+ Sử vòng tròn:

 tmin=tA→0+t0→A32=T4+T6=5T12=512s 

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Biên độ của dao động riêng chỉ phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu để tạo lên dao động.

Biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.

Biên độ của dao động duy trì phụ thuộc vào phần năng lượng cung cấp thêm cho dao động trong mỗi chu kỳ.

Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.

Xem đáp án

Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức, tần số của ngoại lực và tần số dao động riêng, phụ thuộc vào lực cản của môi trường.

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Nguyên lý ‘cân’ phi hành gia”. Trong mọi hệ quy chiếu chu kì dao động của một con lắc lò xo đều không thay đổi. Ngoài không gian vũ trụ nơi không có trọng lượng để theo dõi sức khỏe của phi hành gia bằng cách đo khối lượng M của phi hành gia, người ta làm như sau: Cho phi hành gia ngồi cố định vào chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào lò xo có độ cứng k thì thấy ghế dao động với chu kì T. Hãy tìm biểu thức xác định khối lượng M của phi hành gia:

M=T2k4π2-m

M=T2k4π2+m

M=T2k2π2-m

M=T2k2π2+m

Xem đáp án

T=2πm+Mk⇒M+m=T2k4π2

Chọn đáp án A

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sợi dây sắt dài 1,2 m căng ngang, có hai đầu cố định. Ở phía trên, gần sợi dây có một nam châm điện được nuôi bằng nguồn điện xoay chiều. Cho dòng điện qua nam châm thì trên dây xuất hiện sóng dừng với 6 bụng sóng. Nếu tốc độ truyền sóng trên dây là 20m/s thì tần số của dòng điện xoay chiều là

50 Hz

100 Hz

60 Hz

25 Hz

Xem đáp án

l=6λ2⇒λ=0,4 m⇒f=vλ=50 Hz

fsong=2fdien⇒fd=f2=25Hz

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một sợi dây cố định dài 0,9 m có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết vận tốc truyền sóng truyền trên dây là 40m/s. Sóng truyền trên dây có tần s

100 Hz

200 Hz

300 Hzs

400 Hz

Xem đáp án

9λ2=0,9⇒λ=0,2m,f=vλ=400,2=200 Hz

Chọn đáp án B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhạc cụ phát ra âm có tần số cơ bản ƒ0 thì hoạ âm bậc 4 của nó là

ƒ0

2ƒ0

3ƒ0

4ƒ0

Xem đáp án

Hoạ âm bậc 4 có tần số là 4f0

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm tăng thêm 70 dB thì cường độ âm tại điểm đó tăng

107 lần.

106 lần.

105 lần.

103 lần.

Xem đáp án

L'=L+70⇒L'-L=70⇒10logI'I=70⇒I'=107I

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diển sự phụ thuộc của cường độ âm I tại những điểm trên trục Ox theo toạ độ x. Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. M là điểm trên trục Ox có toạ độ x = 4 cm. Mức cường độ âm tại M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng. Hình vẽ bên là đồ thị (ảnh 1)

24,4 dB

24 dB

23,5 dB

23 dB

Xem đáp án

Do cường độ âm giảm dần từ O theo chiều dương của trục Ox, nên nguồn đặt trước O một đoạn a.

Xét tại O và tại điểm x = 2 ta có:

 Itai OItai x=2=4=a+2a2⇒a=2 

IM2,5.10-9=aa+42⇒IM=2,78.10-10Wm2⇒LM=10log2,78.10-1010-12=22,44dB

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cảm giác về sự trầm, bổng của âm được mô tả bằng khái niệm

độ to của âm

độ cao của âm

âm sắc của âm

mức cường độ âm

Xem đáp án

Cảm giác về sự trầm, bổng của âm được mô tả bằng khái niệm độ cao của âm.

Chọn đáp án B