Đề kiểm tra Vật lý 12 giữa học kì I có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
40 câu hỏi
Biên độ dao động
Tần số dao động
Trạng thái dao động
Chu kì dao động
Ngược pha với li độ.
Cùng pha với li độ.
Lệch pha π/2 so với li độ.
Lệch pha π/4 so với li độ.
Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi ngược pha với li độ.
Chọn đáp án A
Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình: . Chu kì dao động của vật là:
2 (s).
1/2π (s).
2π (s).
0,5 (s).
Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình
Chọn đáp án D
Một vật dao động với phương trình . Quãng đường vật đi từ thời điểm t1 = 1/10s đến t2 = 6s là:
84,4cm
333,8 cm
331,4 cm
337,5 cm
Nhận thấy (dùng vòng tròn để xác định)
hoặc dùng máy tính bấm
hoặc tính được S = 331,4cm
Chọn đáp án C
tần số dao động
vận tốc cực đại.
gia tốc cực đại.
động năng cực đại.
Một con lắc xo dao động điều hòa với chu kỳ T = 0,5s, khối lượng m = 0,4 kg. Lấy π2 = 10 độ cứng của lò xo là.
0,156 N/m
32 N/m
64 N/m
6400 N/m
Áp dụng công thức tính T của con lắc lò xo , tính được k = 64N/m
Chọn đáp án C
Một lò xo có độ cứng k = 20 N/m treo thẳng đứng. Treo vào đầu dưới lò xo một vật có khối lượng m = 200g. Từ VTCB nâng vật lên 5cm rồi buông nhẹ ra. Lấy g = 10m/s2. Trong quá trình vật dao động, giá trị cực tiểu và cực đại của lực đàn hồi của lò xo là
2N và 5N.
2N và 3N.
1N và 5N.
1N và 3N.
Từ VTCB nâng vật lên 5cm rồi buông nhẹ ra → A = 5cm
Tính Fmax = k.(∆l0 + A) = 3N
Do ∆l0 > A → Fmin = k.(∆l0 - A) = 1N
Chọn đáp án D
Tần số của con lắc đơn cho bởi công thức:
Chọn đáp án D
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Áp dụng công thức tính chu kỳ của con lắc đơn, tính được l = 25cm
Chọn đáp án C
Một con lắc đơn gồm một sợi dây dài có khối lượng không đáng kể, đầu sợi dây treo hòn bi bằng kim loại khối lượng m = 0,01 kg mang điện tích q = 2.10-7C. Đặt con lắc trong một điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống dưới. Chu kì con lắc khi E = 0 là T0 = 2s. Tìm chu kì dao động của con lắc khi E = 104 V/m. Cho g = 10m/s2.
2,02s.
1,98s.
1,01s.
0,99s.
Điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống dưới và q > 0 nên
Áp dụng công thức: tính được T = 1,98s.
Chọn đáp án B
Do trọng lực tác dụng lên vật.
Do lực căng dây treo.
Do lực cản môi trường.
Do dây treo có khối lượng đáng kể.
2s.
2,2s.
2,4s.
1,2s.
Xe bị sóc mạnh nhất khi xảy ra cộng hưởng cơ: Triêng = Tngoại lực
Chọn đáp án D
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: x1 = A1cos(20t + π/6)(cm) và x2 = 3cos(20t + 5π/6)(cm). Biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là:
7cm.
8cm.
5cm.
4cm.
Biên độ dao động tổng hợp A = vmax/ω = 7cm,
Áp dụng công thức tính biên độ dao động tổng hợp theo A1 và A2 tính được A1 = 8cm.
Chọn đáp án B
Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động cơ trong một môi trường liên tục.
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.
Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 5m/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền đó là: uO = 6cos(5πt + π/2) cm. Phương trình sóng tại M nằm trước O và cách O một khoảng 50cm là:
uM = 6cos(5πt) cm
uM = 6cos(5πt + π/2) cm
uM = 6cos(5πt - π/2) cm
uM = 6cos(5πt + π) cm
Chọn đáp án D
Cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha.
Cùng tần số, cùng biên độ và hiệu pha không đổi theo thời gian.
Cùng tần số và cùng pha.
Cùng phương, cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian.
Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1, S2 giống nhau. Phương trình dao động tại S1 và S2 đều là: u = 2cos(40πt) cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 8m/s. Bước sóng có giá trị nào trong các giá trị sau?
12cm
40cm
16cm
8cm
Áp dụng:
Chọn đáp án B
Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số f = 100 Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1, S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng: u = a.cos2πft. Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều S1S2 một khoảng d = 8cm.
uM = 2a.cos(200πt - 20π).
uM = a.cos(200πt).
uM = 2a.cos(200πt – π/2).
uM = a.cos (200πt + 20π).
Vì M cách đều S1 và S2 áp dụng:
10 cm
2 cm
cm
cm
Áp dụng: uo = 2a;
=> k > 4 chọn k = 5 => d = 11 cm từ đó tính được:
Chọn đáp án D
Sóng dừng xuất hiện do sự chồng chất của các sóng có cùng phương truyền sóng
Sóng dừng xuất hiện do gặp nhau của các sóng phản xạ
Sóng dừng là sự giao thoa một sóng tới và một sóng phản xạ trên cùng phương truyền sóng.
sóng dừng là giao thoa của hai sóng có cùng tần số.
Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng là vì sóng dừng là sự giao thoa một sóng tới và một sóng phản xạ trên cùng phương truyền sóng.
Chọn đáp án C
Một dây thép AB dài 60cm hai đầu được gắn cố định, được kích thích cho dao động bằng một nam châm điện nuôi bằng dòng điện xoay chiều tần số f’ = 50Hz. Trên dây có sóng dừng với 5 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây này là
18m/s.
20m/s.
24m/s.
28m/s.
Dây thép AB được kích thích cho dao động bằng một nam châm điện nuôi bằng dòng điện xoay chiều tần số f’ = 50Hz nên trong 1 chu kỳ nam châm điện hút và thả dây thép 2 lần
→ tần số sóng f = 2f’ = 100Hz;
Dựa vào đầu bài ta có chiều dài sợi dây AB thỏa mãn: tính được λ = 24cm
từ đó tính được tốc độ: v = λ.f = 24m/s.
Chọn đáp án C
5 bụng, 5 nút
6 bụng, 5 nút.
6 bụng, 6 nút.
5 bụng, 6 nút.
Ta có: , với đầu B tự do → dây có 6 bụng, 6 nút.
Chọn đáp án C
hoạ âm bậc 2 có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản.
tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ âm bậc 2.
tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ âm bậc 2.
Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản.
Chọn đáp án B
Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Tính cường độ âm của một sóng âm có mức cường độ âm 80 dB.
10-2 W/m2.
10-4 W/m2.
10-3 W/m2.
10-1 W/m2.
Áp dụng (dB) tính được I = 10-4W/m2.
Chọn đáp án B
Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng
4.
3.
5.
7.
Ta có:
Vậy phải thêm 3 nguồn âm nữa.
Chọn đáp án B
đồ thị dao động.
biên độ dao động âm.
mức cường độ âm.
áp suất âm thanh.
Tần số của sóng là tần số dao động của các phần tử dao động.
Vận tốc của sóng bằng vận tốc dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động sóng.
Vận tốc truyền sóng là vận tốc truyền pha của dao động.
Chọn đáp án B
xuất phát từ hai nguồn truyền ngược chiều nhau.
xuất phát từ hai nguồn sóng kết hợp.
xuất phát từ hai nguồn dao động cùng biên độ.
xuất phát từ hai nguồn bất kì.
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng xuất phát từ hai nguồn sóng kết hợp.
Chọn đáp án B
Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật.
Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc là những véctơ không đổi.
Véctơ vận tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật, véctơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn đổi hướng khi đi qua vị trí cân bằng.
Trong dao động điều hòa, véctơ vận tốc luôn cùng hướng với hướng chuyển động của vật, gia tốc a = - w2x tỷ lệ và trái dấu với li độ (hệ số tỉ lệ là - w2) và luôn hướng về vị trí cân bằng.
Chọn đáp án C
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức gia tốc của vật theo thời gian t là
a = A.ω2.cos(ω2.t + φ).
a = ω.A.cos(ω.t + φ + π).
a = t.cos(φ.A + ω).
a = A.ω2cos(t.ω + π + φ).
Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi ngược pha với li độ.
Chọn đáp án D
Một chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ dài 160cm/s và tốc độ góc 4 rad/s. Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hoà với biên độ và chu kì lần lượt là
2,5m; 1,57s.
40cm; 0,25s.
40m; 0,25s.
40cm; 1,57s.
chính là biên độ A
Chọn đáp án D
2,4s.
1,2s.
5/6s.
5/12s.
=> chất điểm ở vị trí biên âm

+ Sử vòng tròn:
Chọn đáp án D
Biên độ của dao động riêng chỉ phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu để tạo lên dao động.
Biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Biên độ của dao động duy trì phụ thuộc vào phần năng lượng cung cấp thêm cho dao động trong mỗi chu kỳ.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức, tần số của ngoại lực và tần số dao động riêng, phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
Chọn đáp án D
Chọn đáp án A
50 Hz
100 Hz
60 Hz
25 Hz
Chọn đáp án D
100 Hz
200 Hz
300 Hzs
400 Hz
Chọn đáp án B
Một nhạc cụ phát ra âm có tần số cơ bản ƒ0 thì hoạ âm bậc 4 của nó là
ƒ0
2ƒ0
3ƒ0
4ƒ0
Hoạ âm bậc 4 có tần số là 4f0
Chọn đáp án D
107 lần.
106 lần.
105 lần.
103 lần.
Chọn đáp án A
Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diển sự phụ thuộc của cường độ âm I tại những điểm trên trục Ox theo toạ độ x. Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. M là điểm trên trục Ox có toạ độ x = 4 cm. Mức cường độ âm tại M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

24,4 dB
24 dB
23,5 dB
23 dB
Do cường độ âm giảm dần từ O theo chiều dương của trục Ox, nên nguồn đặt trước O một đoạn a.
Xét tại O và tại điểm x = 2 ta có:
Chọn đáp án A
độ to của âm
độ cao của âm
âm sắc của âm
mức cường độ âm
Cảm giác về sự trầm, bổng của âm được mô tả bằng khái niệm độ cao của âm.
Chọn đáp án B







