Đề kiểm tra Tích vô hướng của hai vectơ lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Tích vô hướng của hai vectơ lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 10109 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho hai vectơ \(\vec a\)\(\vec b\) khác \(\vec 0\). Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\vec a\)\(\vec b\) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\)

\(\alpha = {180^{\rm{o}}}\).

\(\alpha = {0^{\rm{o}}}\).

\(\alpha = {90^{\rm{o}}}\).

\(\alpha = {45^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

Mà theo giả thiết \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  =  - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\), suy ra cosa→,b→=−1→a→,b→=1800

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\vec a\)\(\vec b\) thỏa mãn \(\left| {\vec a} \right| = 3,\)\(\left| {\vec b} \right| = 2\)\(\vec a.\vec b = - 3.\) Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\vec a\)\(\vec b.\)

\(\alpha = {30^{\rm{o}}}\).

\(\alpha = {45^{\rm{o}}}\).

\(\alpha = {60^{\rm{o}}}\).

\(\alpha = {120^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có a→.b→=a→.b→.cosa→,b→→cosa→,b→=a→.b→a→.b→=−33.2=−12→a→,b→=1200

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 2{a^2}.\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}\)

Xem đáp án

Chọn D

Xác định được góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\) là góc \(\widehat A\) nên \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = {60^0}.\)

Do đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.cos\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a.a.cos{60^0} = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 1\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Chọn A

Do \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng hướng nên a→,b→=00→cosa→,b→=1.

Vậy \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).Cho \(M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P,{\rm{ }}Q\) là bốn điểm tùy ý.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông ở \(A\) và có góc \(\widehat B = {50^{\rm{o}}}\). Hệ thức nào sau đây là sai?

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {BC} } \right) = {130^{\rm{o}}}\).

\(\left( {\overrightarrow {BC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {AC} } \right) = {40^{\rm{o}}}\).

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} } \right) = {50^{\rm{o}}}\).

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} } \right) = {120^{\rm{o}}}\)

Xem đáp án

Chọn D

Phương án A:\(\left( {\overrightarrow {AB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {BC} } \right) = {180^0} - \left( {\overrightarrow {AB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} } \right) = {130^{\rm{o}}}\) nên loại A.

Phương án B:\(\left( {\overrightarrow {BC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {AC} } \right) = \left( {\overrightarrow {CB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CA} } \right) = {40^{\rm{o}}}\) nên loại B.

Phương án C:\(\left( {\overrightarrow {AB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {BA} ,{\rm{ }}\overrightarrow {BC} } \right) = {50^{\rm{o}}}\) nên loại C.

Phương án D:\(\left( {\overrightarrow {AC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} } \right) = {180^0} - \left( {\overrightarrow {CA} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} } \right) = {140^{\rm{o}}}\)nên chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\), tính \[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\]

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Đầu tiên ta đi tìm số đo của góc \[\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\] sau đó mới tính \[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\]

Vì \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right) = {180^{\rm{o}}} - \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right) = {135^{\rm{o}}} \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\(ABC\) vuông cân tại \(A\)\(BC = a\sqrt 2 \).Tính \(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} \)

\(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} = {a^2}\).

\(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} = a\).

\(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} = a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB}  = a.a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh \(a\). Tính \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \,\,\,\]

\[0\].

\(a\).

\(\frac{{{\user2{a}^2}}}{2}\).

\({a^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \,\,\, = a.a.\cos {90^{\rm{o}}} = 0\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\vec b\). Biết \(\left| {\vec a} \right|\) =2, \(\left| {\vec b} \right|\)= \(\sqrt 3 \)\(\left( {\vec a,\vec b} \right) = {120^{\rm{o}}}\).Tính\(\left| {\vec a + \vec b} \right|\)

\(\sqrt {7 + \sqrt 3 } \).

\(\sqrt {7 - \sqrt 3 } \).

\(\sqrt {7 - 2\sqrt 3 } \).

\(\sqrt {7 + 2\sqrt 3 } \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| = \sqrt[{}]{{{{\left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right)}^2}}} = \sqrt[{}]{{{{\overrightarrow a }^2} + {{\overrightarrow b }^2} + 2\overrightarrow a .\overrightarrow b }} = \sqrt[{}]{{{{\left| {\overrightarrow a } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow b } \right|}^2} + 2\left| {\overrightarrow a } \right|\left| {\overrightarrow b } \right|\;cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)}} = \sqrt {7 - 2\sqrt 3 } \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(B,C\) phân biệt. Tập hợp những điểm \(M\)thỏa mãn \(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} = {\overrightarrow {CM} ^2}\) là :

Đường tròn đường kính\(BC\).

Đường tròn\(\left( {B;BC} \right)\).

Đường tròn \(\left( {C;CB} \right)\).

Một đường khác.

Xem đáp án

Chọn A

\(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB}  = {\overrightarrow {CM} ^2} \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB}  - {\overrightarrow {CM} ^2} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {MB}  = 0\).

Tập hợp điểm \(M\) là đường tròn đường kính \(BC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,B,C\) phân biệt. Tập hợp những điểm \(M\)\(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} \)là :

Đường tròn đường kính\(AB\).

Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với\(BC\).

Đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với\(AC\).

Đường thẳng đi qua \(C\) và vuông góc với\(AB\).

Xem đáp án

Chọn B

\[\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB}  \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB}  = 0 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CA} } \right).\overrightarrow {CB}  = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} .\overrightarrow {CB}  = 0\].

Tập hợp điểm \(M\) là đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(BC\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {2,2} \right)\), \(B\left( {5, - 2} \right)\). Tìm \(M\) trên tia \(Ox\) sao cho \(\widehat {AMB{\rm{ }}} = {\rm{ }}{90^{\rm{o}}}\)

\(M\left( {1,6} \right)\).

\(M\left( {6,0} \right)\).

\(M\left( {1,0} \right)\) hay \(M\left( {6,0} \right)\).

\(M\left( {0,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(M\left( {x;0} \right)\), với \(x \in \mathbb{R}\). Khi đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {x - 2; - 2} \right),\;\overrightarrow {BM}  = \left( {x - 5;2} \right)\). Theo YCBT ta có \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BM}  = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x - 5} \right) - 4 = {x^2} - 7{\rm{x}} + 6 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow M\left( {1;0} \right)\\x = 6 \Rightarrow M\left( {6;0} \right)\end{array} \right.\),nên chọn C.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các vectơ \(\vec a = ( - 2;3),\vec b = (4;1)\). Khi đó:

a) \(\vec a(\vec a - \vec b) = 12\)

b) \((\vec a + \vec b)(2\vec a - \vec b) = 4\)

c) Vectơ \(\vec c = m\vec i + \vec j\) vuông góc với \(\vec a\) khi \(m = \frac{3}{2}\)

d) Tọa độ vectơ \(\vec d\) sao cho \(\vec a.\vec d = 4,\vec b.\vec d =  - 2\) bằng \(\left( { - \frac{5}{7};\frac{6}{7}} \right)\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

a) Ta có: \(\vec a - \vec b = ( - 6;2) \Rightarrow \vec a(\vec a - \vec b) =  - 2( - 6) + 3.2 = 18\);

\(\vec a + \vec b = (2;4),2\vec a - \vec b = ( - 8;5) \Rightarrow (\vec a + \vec b)(2\vec a - \vec b) = 2( - 8) + 4.5 = 4\).

b) Ta có: \(\vec c = (m;1)\). Vì \(\vec c \bot \vec a\) nên \(\vec a \cdot \vec c = 0 \Rightarrow  - 2m + 3 \cdot 1 = 0 \Rightarrow m = \frac{3}{2}\).

c) Gọi \(\vec d = (x;y)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec a \cdot \vec d = 4}\\{\vec b \cdot \vec d =  - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2x + 3y = 4}\\{4x + y =  - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{5}{7}}\\{y = \frac{6}{7}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) Vậy \(\vec d = \left( { - \frac{5}{7};\frac{6}{7}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các vectơ \(\vec a = (2;5),\vec b = (3; - 7)\), \(\vec c = (1;1)\). Khi đó:

a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 29\)

b) \((\vec a,\vec b) = 15^\circ \)

c) \((\vec a,\vec c) \approx 23,1986^\circ \)

d) Để \(\vec d = (4x + 1)\vec i + (x + 4)\vec j\) tạo với vectơ \(\vec c\) một góc \(45^\circ \) thì \(x =  - \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

a) Ta có: \(\cos (\vec a,\vec b) = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{|\vec a| \cdot |\vec b|}} = \frac{{2.3 + 5( - 7)}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2}}  \cdot \sqrt {{3^2} + {{( - 7)}^2}} }} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow (\vec a,\vec b) = 135^\circ \); \(\cos (\vec a,\vec c) = \frac{{\vec a \cdot \overrightarrow c }}{{|\vec a| \cdot |\overrightarrow c |}} = \frac{{2.1 + 5.1}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{7\sqrt {58} }}{{58}} \Rightarrow (\vec a,\vec c) \approx 23,1986^\circ \).

b) Ta có: \(\vec d = (4x + 1;x + 4)\) tạo với \(\vec c\) một góc \(45^\circ \) nên:

\(\cos (\vec d,\vec c) = \frac{{\vec d \cdot \vec c}}{{|\vec d| \cdot |\vec c|}} = \frac{{4x + 1 + x + 4}}{{\sqrt 2  \cdot \sqrt {{{(4x + 1)}^2} + {{(x + 4)}^2}} }} = \cos 45^\circ \)\(\)

\( \Leftrightarrow \frac{{5x + 5}}{{\sqrt 2  \cdot \sqrt {17{x^2} + 16x + 17} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow 5x + 5 = \sqrt {17{x^2} + 16x + 17} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 1}\\{17{x^2} + 16x + 17 = 25{x^2} + 50x + 25}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 1}\\{8{x^2} + 34x + 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow x =  - \frac{1}{4}.} \right.} \right.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD,AB = 4a,AD = 3a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB,G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\) (Hình).

Cho hình chữ nhật \(ABCD,AB = 4a,AD = (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {CM}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  - 3\overrightarrow {BC} \)

b) \(\overrightarrow {BG}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BA}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} .\)

c) \(\overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {BA}  = 0\)

d) \(\overrightarrow {BG}  \cdot \overrightarrow {CM}  =  - {a^2}.\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(\overrightarrow {CM}  = \overrightarrow {BM}  - \overrightarrow {BC}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} \).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ACM\) nên

\(3\overrightarrow {BG}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BA}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  \Rightarrow \overrightarrow {BG}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} .\)

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(BC = AD = 3a,\overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {BA}  = 0\).

Ta có: \(\overrightarrow {BG}  \cdot \overrightarrow {CM}  = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} } \right) \cdot \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{1}{4}{\overrightarrow {BA} ^2} - \frac{1}{3}\overrightarrow {BA}  \cdot \overrightarrow {BC}  - \frac{1}{3}{\overrightarrow {BC} ^2}\)

\( = \frac{1}{4}{(4a)^2} - \frac{1}{3} \cdot 4a \cdot 3a - \frac{1}{3}{(3a)^2} =  - 3{a^2}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ |a→|=3,|b→|=4,(a→,b→)=150°. Khi đó:

a) \(\vec a \cdot \vec b =  - 6\sqrt 3 \)

b) \((\vec a + \vec b) \cdot (\vec a - \vec b) = 7.\)

c) \((3\vec a + \vec b) \cdot (\vec a - 2\vec b) =  - 5 + 30\sqrt 3 \)

d) \((3\vec a + \vec b) \cdot (\vec a - 2\vec b) = 5 + 30\sqrt 3 \)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Ta có: a→⋅b→=|a→|⋅|b→|⋅cos(a→,b→)=3⋅4⋅cos150°=−63

\(\begin{array}{l}(\vec a + \vec b) \cdot (\vec a - \vec b) = {{\vec a}^2} - {{\vec b}^2} = |\vec a{|^2} - |\vec b{|^2} = {3^2} - {4^2} =  - 7.\\\begin{array}{*{20}{l}}{(3\vec a + \vec b) \cdot (\vec a - 2\vec b)}&{ = 3{{\vec a}^2} - 5\vec a \cdot \vec b - 2{{\vec b}^2} = 3|\vec a{|^2} - 5\vec a \cdot \vec b - 2|\vec b{|^2}}\\{}&{ = 3 \cdot {3^2} - 5( - 6\sqrt 3 ) - 2 \cdot {4^2} =  - 5 + 30\sqrt 3 .}\end{array}\end{array}\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Cho hình thang vuông \(ABCD\) có đáy lớn \(AB = 8a\); đáy nhỏ \(CD = 4a\); đường cao \(AD = 6a\); \[I\] là trung điểm của \(AD\). Tính \((\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB} ) \cdot \overrightarrow {ID} \).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {IA}  \cdot \overrightarrow {ID}  + \overrightarrow {IB}  \cdot \overrightarrow {ID} \\ =  - {\overrightarrow {IA} ^2} + IB \cdot ID \cdot \cos BID\\ =  - I{A^2} - IB \cdot ID \cdot \cos BIA\\ =  - I{A^2} - IB \cdot ID \cdot \frac{{IA}}{{IB}}\\ =  - I{A^2} - I{A^2} =  - 2I{A^2} =  - 2 \cdot {(3a)^2} =  - 18{a^2}.\end{array}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = a,AC = 2\sqrt 3 a\) và \(AM\) là trung tuyến. Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {BA}  \cdot \overrightarrow {AM} \).

Xem đáp án

Tam giác \(AMB\) có \(AM = BM = AB\) nên là tam giác đều. Suy ra MAB^=60°

BA→⋅AM→=−AB→⋅AM→=−|AB→|⋅|AM→|⋅cos(AB→,AM→)=−a⋅a⋅cos60°=−a22

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(A(1;2)\)\(B( - 1;3)\). Cho điểm \(P(0,b)\). Tính \(\cos APB\) theo tung độ của \(P\).

Xem đáp án

Vì \(P\) thuộc trục tung nên \(P(0,b)\). Khi đó \(\overrightarrow {PA}  = (1;2 - b)\) và \(\overrightarrow {PB}  = ( - 1;3 - b)\).

\(\overrightarrow {PA}  \cdot \overrightarrow {PB}  = 1.( - 1) + (2 - b)(3 - b) = {b^2} - 5b + 5\)

\(\cos APB = \frac{{\overrightarrow {PA}  \cdot \overrightarrow {PB} }}{{|\overrightarrow {PA} | \cdot |\overrightarrow {PB} |}} = \frac{{{b^2} - 5b + 5}}{{\sqrt {{{(b - 2)}^2} + 1}  \cdot \sqrt {{{(b - 3)}^2} + 1} }}\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), trung tuyến \(AM\). Khi đó \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = A{M^2} - kB{C^2}.\) Vậy \(k = ?\)

Xem đáp án

Ta có:

Cho tam giác \(ABC\), trung tuyến \(AM\). Khi đó \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = A{M^2} - kB{C^2}.\) Vậy \(k = ?\) (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = \frac{{{{(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} )}^2} - {{(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC} )}^2}}}{4}\\ = \frac{{4A{M^2} - B{C^2}}}{4} = A{M^2} - \frac{1}{4}B{C^2}.\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\); \(E\) là trung điểm của \(AB,F\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {AF}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \). Xác định vị trí của điểm \(M\) trên đường thẳng \(BC\) sao cho \(\widehat {EFM} = {90^^\circ }\).

Xem đáp án

Gọi \(a\) là độ dài cạnh hình vuông.

Cho hình vuông \(ABCD\); \(E\) là trung điểm của \( (ảnh 1)

Xét hệ trục toạ độ \(xOy\) sao cho \(D \equiv O = (0;0),C = (a;0),A = (0;a)\).

Dễ thấy \(E = \left( {\frac{a}{2};a} \right);F = \left( {0;\frac{{2a}}{3}} \right)\).

Giả sử \(M = (a;y)\quad (y \in \mathbb{R}).\) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {FE}  = \left( {\frac{a}{2};\frac{a}{3}} \right)}\\{\overrightarrow {FM}  = \left( {a;y - \frac{{2a}}{3}} \right)}\end{array}} \right.\)

Vậy ta có biến đổi tương đương:

\(EF \bot FM\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {FE}  \cdot \overrightarrow {FM}  = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{a^2}}}{2} + \frac{a}{3}\left( {y - \frac{{2a}}{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow y = \frac{{ - 5a}}{6}.\)

Vậy \(M\left( {a;\frac{{ - 5a}}{6}} \right)\).

Từ đó \(M\) là điểm nằm trên phần kéo dài của \(BC\) về phía \(C\) sao cho \(CM = \frac{{5a}}{6}\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A;M\) là trung điểm của \(BC,H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AC;E\) là trung điểm của \(MH\). Tính \(\overrightarrow {AE} .\overrightarrow {BH} \)

Xem đáp án

Ta có biến đổi tích vô hướng như sau:

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A;M\) là trung điểm của \(BC,H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AC;E\) là trung điểm của \(MH\). Tính \(\overrightarrow {AE} .\overrightarrow {BH} \) (ảnh 1)

\(2\overrightarrow {AE}  \cdot \overrightarrow {BH}  = (\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AH} ) \cdot (\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {MH} )\)

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BM} \)

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + (\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MH} ) \cdot \overrightarrow {BM} \)

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {MH}  \cdot \overrightarrow {MC} \)

\( = \overrightarrow {HM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {MH}  \cdot \overrightarrow {MH} \)

\( = {\overrightarrow {MH} ^2} + {\overrightarrow {MH} ^2} = 0.\)

Suy ra \(AE \bot BH\) (đpcm).

Suy ra \(\overrightarrow {AE} .\overrightarrow {BH}  = 0\)