Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 10110 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ.

\[\frac{{70}}{{143}}.\]

\[\frac{{73}}{{143}}.\]

\[\frac{{56}}{{143}}.\]

\[\frac{{87}}{{143}}.\

Xem đáp án

Chọn A

Không gian mẫu là chọn tùy ý \(4\) người từ \(13\) người.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_{13}^4 = 715\].

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)4 người được chọn có ít nhất 3 nữ\(''\). Ta có hai trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) như sau:

● TH1: Chọn 3 nữ và 1 nam, có \[C_8^3C_5^1\] cách.

● TH2: Chọn cả 4 nữ, có \[C_8^4\] cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \[\left| {{\Omega _A}} \right| = C_8^3C_5^1 + C_8^4 = 350\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{350}}{{715}} = \frac{{70}}{{143}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {{\rm{2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}}} \right\}\). Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập \(A\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), tính xác suất để số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ.

\[\frac{1}{5}.\]

\[\frac{3}{{35}}.\]

\[\frac{{17}}{{35}}.\]

\[\frac{{18}}{{35}}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Số phần tử của tập \(S\) là \(A_7^4 = 840.\)

Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên \(1\) số từ tập \(S\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_{840}^1 = 840.\]

Gọi \[X\] là biến cố \[''\]Số được chọn luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ\(''\).

● Số cách chọn hai chữ số chẵn từ bốn chữ số \[{\rm{2}};{\rm{ 4}};{\rm{ 6}};{\rm{ 8}}\] là \[C_4^2 = 6\] cách.

● Số cách chọn hai chữ số lẻ từ ba chữ số \[{\rm{3}};{\rm{ 5}};{\rm{ 7}}\] là \[C_3^2 = 3\] cách.

● Từ bốn chữ số được chọn ta lập số có bốn chữ số khác nhau, số cách lập tương ứng với một hoán vị của \(4\) phần tử nên có \(4!\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \[\left| {{\Omega _X}} \right| = C_4^2.C_3^2.4! = 432.\]

Vậy xác suất cần tính \[P\left( X \right) = \frac{{\left| {{\Omega _X}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{432}}{{840}} = \frac{{18}}{{35}}.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[S\] là tập hợp các số tự nhiên có \(3\) chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số \[{\rm{1; 2; 3; 4; 6}}\]. Chọn ngẫu nhiên một số từ \[S\], tính xác xuất để số được chọn chia hết cho \(3\).

\[\frac{1}{{10}}.\]

\[\frac{3}{5}.\]

\[\frac{2}{5}.\]

\[\frac{1}{{15}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Số phần tử của \[S\] là \[A_5^3 = 60\].

Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên \(1\) số từ tập \(S\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_{60}^1 = 60.\]

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)Số được chọn chia hết cho \(3\)\(''\). Từ \(5\) chữ số đã cho ta có \(4\) bộ gồm ba chữ số có tổng chia hết cho \(3\) là \[\left( {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right)\], \[\left( {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}6} \right)\], \[\left( {2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right)\] và \[\left( {2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}6} \right)\]. Mỗi bộ ba chữ số này ta lập được \(3! = 6\) số thuộc tập hợp \[S\].

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \[\left| {{\Omega _A}} \right| = 6.4 = 24\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{24}}{{60}} = \frac{2}{5}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \(20\) tấm thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(20\). Chọn ngẫu nhiên ra \(8\) tấm thẻ, tính xác suất để có \(3\) tấm thẻ mang số lẻ, \(5\) tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng \(1\) tấm thẻ mang số chia hết cho \(10\).

\(\frac{{560}}{{4199}}.\)

\[\frac{4}{{15}}.\]

\[\frac{{11}}{{15}}.\]

\(\frac{{3639}}{{4199}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Không gian mẫu là cách chọn \(8\) tấm thể trong \(20\) tấm thẻ.

Suy ra số phần tử của không mẫu là \(\left| \Omega  \right| = C_{20}^8 = 25970\).

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)\(3\) tấm thẻ mang số lẻ, \(5\) tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng \(1\) tấm thẻ mang số chia hết cho \(10\)\(''\). Để tìm số phần tử của \(A\) ta làm như sau:

● Đầu tiên chọn \(3\) tấm thẻ trong \(10\) tấm thẻ mang số lẻ, có \(C_{10}^3\) cách.

● Tiếp theo chọn \(4\) tấm thẻ trong \(8\) tấm thẻ mang số chẵn (không chia hết cho \(10\)), có \(C_8^4\) cách.

● Sau cùng ta chọn \(1\) trong \(2\) tấm thẻ mang số chia hết cho \(10\), có \(C_2^1\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = C_{10}^3.C_8^4.C_2^1 = 16800\).

Vậy xác suất cần tính \(P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{C_{10}^3.C_8^4.C_2^1}}{{C_{20}^8}} = \frac{{560}}{{4199}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp \(S\). Tính xác suất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau.

\[\frac{8}{{89}}.\]

\[\frac{{81}}{{89}}.\]

\[\frac{{36}}{{89}}.\]

\[\frac{{53}}{{89}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Số phần tử của tập \(S\) là \(9.10 = 90\).

Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên \(2\) số từ tập \(S\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_{90}^2 = 4005\].

Gọi \[X\] là biến cố \[''\]Số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau\(''\). Ta mô tả không gian của biến cố \(X\) nhưu sau:

● Có \(10\) cách chọn chữ số hàng đơn vị (chọn từ các chữ số \(\left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;...;{\rm{ }}9} \right\}\)).

● Có \(C_9^2\) cách chọn hai chữ số hàng chục (chọn từ các chữ số \(\left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;...;{\rm{ }}9} \right\}\)).

Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \[\left| {{\Omega _X}} \right| = 10.C_9^2 = 360\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( X \right) = \frac{{\left| {{\Omega _X}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{360}}{{4005}} = \frac{8}{{89}}.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bóng chuyền VTV Cup gồm \(9\) đội bóng tham dự, trong đó có \(6\) đội nước ngoài và \(3\) đội của Việt Nam. Ban tổ chức cho bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành \(3\) bảng \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) và mỗi bảng có \(3\)đội. Tính xác suất để \(3\) đội bóng của Việt Nam ở \(3\) bảng khác nhau.

\[\frac{3}{{56}}.\]

\[\frac{{19}}{{28}}.\]

\[\frac{9}{{28}}.\]

\[\frac{{53}}{{56}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Không gian mẫu là số cách chia tùy ý \(9\) đội thành \(3\) bảng.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_9^3.C_6^3.C_3^3\].

Gọi \(X\) là biến cố \(''\)\(3\) đội bóng của Việt Nam ở \(3\) bảng khác nhau\(''\).

● Bước 1. Xếp \(3\) đội Việt Nam ở \(3\) bảng khác nhau nên có \[3!\] cách.

● Bước 2. Xếp \(6\) đội còn lại vào \(3\) bảng \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] này có \[C_6^2.C_4^2.C_2^2\] cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \[\left| {{\Omega _X}} \right| = 3!.C_6^2.C_4^2.C_2^2\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( X \right) = \frac{{\left| {{\Omega _X}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{3!.C_6^2.C_4^2.C_2^2}}{{C_9^3.C_6^3.C_3^3}} = \frac{{540}}{{1680}} = \frac{9}{{28}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giải cầu lông kỷ niệm ngày truyền thống học sinh sinh viên có 8 người tham gia trong đó có hai bạn Việt và Nam. Các vận động viên được chia làm hai bảng \(A\) và \(B\), mỗi bảng gồm 4 người. Giả sử việc chia bảng thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên, tính xác suất để cả \(2\) bạn Việt và Nam nằm chung \(1\) bảng đấu.

\[\frac{6}{7}.\]

\[\frac{5}{7}.\]

\[\frac{4}{7}.\]

\[\frac{3}{7}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Không gian mẫu là số cách chia tùy ý \(8\) người thành \(2\) bảng.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_8^4.C_4^4\].

Gọi \(X\) là biến cố \(''\)\(2\) bạn Việt và Nam nằm chung \(1\) bảng đấu\(''\).

● Bước 1. Xếp \(2\) bạn Việt và Nam nằm chung \(1\) bảng đấu nên có \(C_2^1\) cách.

● Bước 2. Xếp \(6\) bạn còn lại vào \(2\) bảng \[A,{\rm{ }}B\] cho đủ mỗi bảng là \(4\) bạn thì có \[C_6^2.C_4^4\] cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \[\left| {{\Omega _X}} \right| = C_2^1.C_6^2.C_4^4\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( X \right) = \frac{{\left| {{\Omega _X}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{C_8^4.C_4^4}}{{C_2^1.C_6^2.C_4^4}} = \frac{3}{7}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bộ đề thi toán học sinh giỏi lớp \(12\) mà mỗi đề gồm \(5\) câu được chọn từ \(15\) câu dễ, \(10\) câu trung bình và \(5\) câu khó. Một đề thi được gọi là\(''\)Tốt\(''\) nếu trong đề thi có cả ba câu dễ, trung bình và khó, đồng thời số câu dễ không ít hơn \(2\). Lấy ngẫu nhiên một đề thi trong bộ đề trên. Tìm xác suất để đề thi lấy ra là một đề thi \(''\)Tốt\(''\).

\[\frac{{941}}{{1566}}.\]

\[\frac{2}{5}.\]

\[\frac{4}{5}.\]

\[\frac{{625}}{{1566}}.\

Xem đáp án

Chọn D

Số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_{30}^5 = 142506\].

Gọi \[A\] là biến cố \(''\)Đề thi lấy ra là một đề thi \(''\)Tốt\(''\)\(''\).

Vì trong một đề thi \(''\)Tốt\(''\) có cả ba câu dễ, trung bình và khó, đồng thời số câu dễ không ít hơn 2 nên ta có các trường hợp sau đây thuận lợi cho biến cố \[A\].

● Đề thi gồm 3 câu dễ, 1 câu trung bình và 1 câu khó: có \[C_{15}^3C_{10}^1C_5^1\] đề.

● Đề thi gồm 2 câu dễ, 2 câu trung bình và 1 câu khó: có \[C_{15}^3C_{10}^1C_5^1\] đề.

● Đề thi gồm 2 câu dễ, 1 câu trung bình và 2 câu khó: có \[C_{15}^2C_{10}^1C_5^2\] đề.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \[\left| {{\Omega _A}} \right| = C_{15}^3C_{10}^1C_5^1 + C_{15}^3C_{10}^1C_5^1 + C_{15}^2C_{10}^1C_5^2 = 56875\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{56875}}{{142506}} = \frac{{625}}{{1566}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \(3\) bì thư giống nhau lần lượt được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(3\) và \(3\) con tem giống nhau lần lượt đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(3\). Dán \(3\) con tem đó vào \(3\) bì thư sao cho không có bì thư nào không có tem. Tính xác suất để lấy ra được \(2\) bì thư trong \(3\) bì thư trên sao cho mỗi bì thư đều có số thứ tự giống với số thứ tự con tem đã dán vào nó.

\(\frac{5}{6}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\

Xem đáp án

Chọn B

Không gian mẫu là số cách dán \(3\) con tem trên \(3\) bì thư, tức là hoán vị của \(3\) con tem trên \(3\) bì thư. Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(\left| \Omega  \right| = 3! = 6\).

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)\(2\) bì thư lấy ra có số thứ tự giống với số thứ tự con tem đã dán vào nó\(''\). Thế thì bì thư còn lại cũng có số thứ tự giống với số thứ tự con tem đã dán vào nó. Trường hợp này có \(1\) cách duy nhất.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \[\left| {{\Omega _A}} \right| = 1\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{1}{6}.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường THPT có \(10\) lớp \(12\), mỗi lớp cử \(3\) học sinh tham gia vẽ tranh cổ động. Các lớp tiến hành bắt tay giao lưu với nhau (các học sinh cùng lớp không bắt tay với nhau). Tính số lần bắt tay của các học sinh với nhau, biết rằng hai học sinh khác nhau ở hai lớp khác nhau chỉ bắt tay đúng \(1\) lần.

\(405.\)

\(435.\)

\[30.\]

\[45.\]

Xem đáp án

Chọn A

Mỗi lớp cử ra \(3\) học sinh nên \(10\)lớp cử ra 30 học sinh.

Suy ra số lần bắt tay là \[C_{30}^2\] (bao gồm các học sinh cùng lớp bắt tay với nhau).

Số lần bắt tay của các học sinh học cùng một lớp là \[10.C_3^2\].

Vậy số lần bắt tay của các học sinh với nhau là \[C_{30}^2 - 10.C_3^2 = 405\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có \(10\) phiếu, trong đó có \(2\) phiếu trúng thưởng. Có \(10\) người lần lượt lấy ngẫu nhiên mỗi người \(1\) phiếu. Tính xác suất người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng.

\(\frac{4}{5}.\)

\[\frac{3}{5}.\]

\[\frac{1}{5}.\]

\(\frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Không gian mẫu là mỗi người lấy ngẫu nhiên \(1\) phiếu.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(\left| \Omega  \right| = 10!\).

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)Người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng\(''\). Ta mô tả khả năng thuận lợi của biến cố \(A\) như sau:

● Người thứ ba có \(C_2^1 = 2\) khả năng lấy được phiếu trúng thưởng.

● \(9\) người còn lại có số cách lấy phiếu là \(9!\).

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = 2.9!\).

Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{2.9!}}{{10!}} = \frac{1}{5}.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \(6\) học sinh lớp \(11\) và \(3\) học sinh lớp \(12\) được xếp ngẫu nhiên vào \(9\) ghế thành một dãy. Tính xác suất để xếp được \(3\) học sinh lớp \(12\) xen kẽ giữa \(6\) học sinh lớp \(11\).

\(\frac{5}{{12}}.\)

\(\frac{7}{{12}}.\)

\(\frac{1}{{1728}}.\)

\(\frac{5}{{72}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Không gian mẫu là số cách sắp xếp tất cả \(9\) học sinh vào một ghế dài.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = 9!\].

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)Xếp \(3\) học sinh lớp \(12\) xen kẽ giữa \(6\) học sinh lớp \(11\)\(''\). Ta mô tả khả năng thuận lợi của biến cố \(A\) như sau:

● Đầu tiên xếp \(6\) học sinh lớp \(11\) thành một dãy, có \(6!\) cách.

● Sau đó xem \(6\) học sinh này như \(6\) vách ngăn nên có \(7\) vị trí để xếp \(3\) học sinh lớp \(12\) (gồm \(5\) vị trí giữa \(6\) học sinh và \(2\) vị trí hai đầu). Do đó có \[A_7^3\] cách xếp \(3\) học sinh lớp \(12\).

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \[\left| {{\Omega _A}} \right| = 6!.A_7^3\].

Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{6!.A_7^3}}{{9!}} = \frac{5}{{12}}.\]

13. Đúng sai
1 điểm

Trong lớp \(10\;A\) có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Khi đó:

a

Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là \(15180\) (cách)

ĐúngSai
b

Xác suất của các biến cố "Ba bạn được chọn đều là nam" bằng: \(\frac{5}{{33}}\)

ĐúngSai
c

Xác suất của các biến cố "Ba bạn được chọn đều là nữ" bằng: \(\frac{{133}}{{1158}}\)

ĐúngSai
d

Xác suất của các biến cố "Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ" bằng: \(\frac{{105}}{{253}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A gồm 46 bạn (25 bạn nam và 21 bạn nữ) là:\(C_{46}^3 = 15180\) (cách). Do đó, \(n(\Omega ) = 15180\).

Suy ra \(n(A) = 2300\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{2300}}{{15180}} = \frac{5}{{33}}\).

Số cách chọn được 3 bạn nữ từ 21 bạn nữ là: \(C_{21}^3 = 1330\) (cách).

Suy ra \(n(B) = 1330\).

Xác suất của biến cố \(B\) là: \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{1330}}{{15180}} = \frac{{133}}{{1518}}\).

Số cách chọn được 2 bạn nam và 1 bạn nữ là: \(C_{25}^2 \cdot C_{21}^1 = 6300\) (cách).

Suy ra \(n(C) = 6300\).

Xác suất của biến cố \(C\) là: \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{6300}}{{15180}} = \frac{{105}}{{253}}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Hai bạn Nam và Việt, mỗi người gieo một viên xúc xắc 6 mặt cân đối. Khi đó:

a

Xác suất để: Nam gieo được số chấm nhỏ hơn 3; bằng \(\frac{1}{9}\)

ĐúngSai
b

Xác suất để: Việt gieo được số chấm nhỏ hơn 3; bằng \(\frac{1}{3}\)

ĐúngSai
c

Xác suất để: cả hai bạn đều gieo được số chấm nhỏ hơn 3; bằng \(\frac{1}{3}\)

ĐúngSai
d

Xác suất để: cả hai bạn đều gieo được số chấm không nhỏ hơn \(4\); bằng \(\frac{1}{4}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) Không gian mẫu là: \(\Omega  = \{ 1;2;3;4;5;6\} \). Do đó, ta có \(n(\Omega ) = 6\).

Gọi \(A\) là biến cố Nam gieo được số chấm nhỏ hơn \(3.\)

Ta có \(A = \{ 1;2\} \) suy ra \(n(A) = 2\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

b) Tương tự câu a), ta tính được xác suất để Việt được số chấm nhỏ hơn 3 là \(\frac{1}{3}\).

c) Không gian mẫu của phép thử hai bạn Nam và Việt cùng gieo xúc xắc được mô tả như bảng sau:

Hai bạn Nam và Việt, mỗi người gieo một viên xúc xắc 6 mặt cân đối. Khi đó: (ảnh 1)

Gọi \(C\) là biến cố cả hai bạn đều gieo được số chấm nhỏ hơn \(3.\)

Dựa vào bảng, ta có \(n(\Omega ) = 36,n(C) = 4\).

Vậy xác suất của biến cố \(C\) là: \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).

d) Gọi \(D\) là biến cố cả hai bạn đều gieo được số chấm không nhỏ hơn \(4.\)

Dựa vào bảng ở câu c), ta có \(n(D) = 9\).

Vậy xác suất của biến cố \(D\) là: \(P(D) = \frac{{n(D)}}{{n(\Omega )}} = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Gieo một con súc sắc. Khi đó:

a

\(n(\Omega ) = 6\)

ĐúngSai
b

Xác suất để thu được mặt có số chấm chia hết cho 2 là \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
c

Xác suất để thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 4 là \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
d

Xác suất để thu được mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Ta có \(\Omega  = \{ 1;2;3;5;6\}  \Rightarrow n(\Omega ) = 6\).

b) Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm thu được chia hết cho 2 ".

Ta có: \(A = \{ 2;4;6\}  \Rightarrow n(A) = 3\). Suy ra: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố: "Số chấm thu được nhỏ hơn 4 ".

Ta có: \(B = \{ 1;2;3\}  \Rightarrow n(B) = 3\). Suy ra: \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

d) Gọi C là biến cố: "Số chấm thu được lớn hơn 4 ".

Ta có: \(C = \{ 5;6\}  \Rightarrow n(C) = 2\). Suy ra: \(P(B) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Ném 3 đồng xu đồng chất (giả thiết các đồng xu hoàn toàn giống nhau gồm 2 mặt: sấp và ngửa). Khi đó:

a

\(n(\Omega ) = 8\)

ĐúngSai
b

Xác suất để thu được 3 mặt giống nhau bằng \(\frac{1}{4}\)

ĐúngSai
c

Xác suất để thu được ít nhất một mặt ngửa bằng \(\frac{1}{8}\)

ĐúngSai
d

Xác suất để không thu được một mặt ngửa nào bằng \(\frac{7}{8}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Ta có: \(\Omega  = \{ SSS,SSN,SNS,SNN,NNN,NNS,NSS,NSN\}  \Rightarrow n(\Omega ) = 8\).

b) Gọi \(A\) là biến cố: "Thu được 3 mặt giống nhau".

Ta có: \(A = \{ SSS,NNN\}  \Rightarrow n(A) = 2\).

Xác suất của \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).

c) Gọi \(C\) là biến cố: "Thu được ít nhất một mặt ngửa".

Ta xét biến cố đối của \(C\) là \(\bar C\) "Không thu được một mặt ngửa nào". Suy ra \(n(\bar C) = 1\). Do vậy \(P(C) = 1 - P(\bar C) = 1 - \frac{{n(\bar C)}}{{n(\Omega )}} = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\).

17. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên 2 số trong tập hợp \(X = \{ 1;2;3; \ldots \); 50}. Tính xác suất của biến cố sau:

A: "Hai số được chọn là số chẵn";

Xem đáp án

Số cách chọn 2 số từ tập hợp \(X\) gồm 50 số là: \(C_{50}^2 = 1225\) (cách).

Do đó, \(n(\Omega ) = 1225\).

Trong tập hợp X có 25 số chẵn \(\{ 2;4;6...;50\} \), nên số cách lấy ra 2 số chẵn là: \(C_{25}^2 = 300\) (cách). Do đó, \(n(A) = 300\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{300}}{{1225}} = \frac{{12}}{{49}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên 2 số trong tập hợp \(X = \{ 1;2;3; \ldots \); 50}. Tính xác suất của biến cố sau:

B: "Trong hai số được chọn có một số lớn hơn 25, số còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 25."

Xem đáp án

Số cách chọn 2 số từ tập hợp \(X\) gồm 50 số là: \(C_{50}^2 = 1225\) (cách).

Số cách chọn một số lớn hơn 25 là 25 cách.

Số cách chọn số còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 25 là 25 cách.

Do đó, ta có \(n(B) = 25 \cdot 25 = 625\).

Xác suất của biến cố \(B\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{625}}{{1225}} = \frac{{25}}{{49}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp một số lân. Biết rằng xác suất để mặt ngửa không xuất hiện lần nào là \(\frac{1}{{1024}}\). Tính xác suất để mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần.

Xem đáp án

Biến cố "Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần" là biến cố đối của biến cố "Mặt ngửa không xuất hiện lần nào". Do vậy, xác suất để mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần

là \(1 - \frac{1}{{1024}} = \frac{{1023}}{{1024}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong tủ có 4 đôi giày khác loại. Bạn Lan lấy ra ngẫu nhiên 2 chiếc giày. Tính xác suất để lấy ra được một đôi giày hoàn chỉnh.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "Lấy ra được một đôi giày hoàn chỉnh".

Ta có: \(n(\Omega ) = C_8^2 = 28,n(A) = 4\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{28}} = \frac{1}{7}\).

21. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 26 bạn nam và 20 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Tính xác suất để bạn được chọn là nam.

Xem đáp án

Ta có \(n(\Omega ) = 26 + 20 = 46\).

Gọi \(A\) là biến cố bạn được chọn là nam. Vì lớp học có 26 bạn nam nên có 26 cách

chọn một bạn nam. Do đó, ta có \(n(A) = 26\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{26}}{{46}} = \frac{{13}}{{23}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Thùng \(I\) chứa các quả bóng được đánh số \(1;2;3;4\). Thùng \(II\) chứa các quả bóng được đánh số \(1;2;3;4\). Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng ở mỗi thùng. Tính xác suất để quả bóng lấy ra ở thùng \(I\) được đánh số lớn hơn quả bóng lấy ra ở thùng \(II\).

Xem đáp án

Ta lập được bảng mô tả không gian mẫu như sau:

Thùng \(I\) chứa các quả bóng được đánh số \(1;2;3;4\). Thùng \(II\) chứa các quả bóng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là biến cố quả bóng lấy ra ở thùng \(I\) được đánh số lớn hơn quả bóng lấy ra ở

thùng II. Dựa vào bảng, ta có \(n(\Omega ) = 16,n(E) = 6\).

Vậy xác suất của biến cố \(E\) là: \(P(E) = \frac{{n(E)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{16}} = \frac{3}{8}\).