2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm thực của phương trình \[{2^x} = 7\] là

\(x = \sqrt 7 \).

\(x = \frac{7}{2}\).

\(x = {\log _2}7\).

\(x = {\log _7}2\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm thực của phương trình \({2^{\sqrt x }} = {2^{2 - x}}\) là

\(3\).

\(1\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?

\({3^x} + 2 = 0\).

\({5^x} - 1 = 0\).

\({\log _2}x = 3\).

\(\log \left( {x - 1} \right) = 1\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu \[A\] và \[B\] lần lượt là tập nghiệm của các phương trình \[{\log _3}x\left( {x + 2} \right) = 1\] và \[{\log _3}\left( {x + 2} \right) + {\log _3}x = 1\]. Khi đó khẳng định đúng là

\[A = B\].

\[A \subset B\].

\[B \subset A\].

\[A \cap B = \emptyset \].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{x + 2}} \ge \frac{1}{9}\) là

\(\left[ {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left[ { - 4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right) > 0\) là

\(\left( { - \infty ;\,2} \right) \cup \left( {3;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,2} \right)\).

\(\left( {2;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{\log _3}\left( {3x - 1} \right) = 2\] có nghiệm là

\(x = \frac{3}{{10}}\).

\(x = 3\).

\(x = \frac{{10}}{3}\).

\(x = 1\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({4^{2x - 3}} = 5\) là

\(x = \frac{3}{2} + {\log _4}5\).

\(x = \frac{3}{2} + {\log _2}5\).

\(x = \frac{3}{2} + \frac{1}{4}{\log _2}5\).

\(x = 3 + {\log _4}5\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình sau \({3^{2x + 8}} - {4.3^{x + 5}} + 27 = 0\).

\( - 5\).

\(5\).

\(\frac{4}{{27}}\).

\( - \frac{4}{{27}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({4^{x - {x^2}}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) là

\(\left\{ {0;\,\frac{2}{3}} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,\frac{3}{2}} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,2} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,\frac{1}{2}} \right\}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi số tiền \[100\] triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất \[7\]%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi nhập vào vốn ban đầu (người ta gọi là lãi kép). Để người đó lãnh được số tiền \[250\] triệu thì người đó cần gửi trong khoảng thời gian ít nhất bao nhiêu năm? (nếu trong khoảng thời gian này không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi).

\(12\) năm.

\(15\) năm.

\(14\) năm.

\(13\) năm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái đất nóng lên. Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái đất tăng thêm \(2^\circ C\)thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3\% \); còn khi nhiệt độ Trái đất tăng thêm \(5^\circ C\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(10\% \). Biết rằng, nếu nhiệt độ Trái đất tăng thêm \(t^\circ C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right)\% \) thì \(f\left( t \right) = k.{a^t}\) trong đó \(k,a\) là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái đất tăng thêm bao nhiêu độ thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến 20%?

\(8,4^\circ C\).

\(9,3^\circ C\).

\(7,6^\circ C\).

\(6,7^\circ C\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Giải được các phương trình sau. Khi đó:

a)

Phương trình \({3^{x - 1}} = 9\) có một nghiệm

ĐúngSai
b)

Phương trình \({5^{x - 1}} = {\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^x}\) có nghiệm lớn hơn 3.

ĐúngSai
c)

Phương trình \({3^{x - 2}} = 6\) có chung tập nghiệm với phương trình \({x^2} - 2x + 4 = 0\)

ĐúngSai
d)

Phương trình \({7^{x + 2}} - {40.7^x} = 9\) có một nghiệm \(x = a\), khi đó: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {{x^2} + 2x + 5} \right) = 6\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^{x - 5}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{x + 3}}\). Biết phương trình có 1 nghiệm là \(x = a\). Khi đó:

a)

\(a > 0\)

ĐúngSai
b)

Ba số \(a,2,3\) tạo thành cấp số cộng với công sai bằng \(d = 1\)

ĐúngSai
c)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {{x^2} + 2x + 5} \right) = 7\)

ĐúngSai
d)

Phương trình \({x^2} + x + a = 0\) vô nghiệm

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \({\log _5}\sqrt {{x^2} - 3x + 21}  = 1\) (*), biết phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Khi đó:

a)

Phương trình (*) có chung tập nghiệm với phương trình \({x^2} - 3x - 4 = 0\)

ĐúngSai
b)

Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng \(4\)

ĐúngSai
c)

3 số \({x_1};{x_2};8\) tạo thành một cấp số cộng.

ĐúngSai
d)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} \left( {x - 2} \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} \left( {x - 2} \right) = - 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Giải được các bất phương trình sau. Khi đó:

a)

\({\log _2}( - x + 3) \ge 1\) có nghiệm lớn nhất bằng \(1\)

ĐúngSai
b)

\({\log _{\frac{1}{3}}}(2x - 2) \le 3\) có nghiệm bé nhất bằng \(\frac{{55}}{{54}}\)

ĐúngSai
c)

\({\log _2}\left( {{x^2} + 5x + 4} \right) < 2\) có điều kiện nghiệm là \( - 4 < x < - 1\)

ĐúngSai
d)

\({\log _{\frac{1}{9}}}( - 2x - 1) > {\log _{\frac{1}{9}}}(x + 1)\) tập nghiệm của bất phương này là: \(S = \left( { - \frac{2}{3}; - \frac{1}{2}} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình \(\ln 2x + \ln (x - 1) = \ln {x^2}\);

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm bất phương trình \({25^x} - {5^{1 + x}} - 6 \ge 0\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình \(\log \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 2{\log _{100}}(2x - 4)\);

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Dân số ở một địa phương được ước tính theo công thức \(S = A \cdot {e^{r.t}}\), trong đó \(A\) không đổi là dân số của năm 2023, \(S\) là dân số sau \(t\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Hỏi đến năm nào thì dân số ở địa phương đó sẽ đạt gấp đôi dân số năm 2023? Biết \(r = 1,13\% /\)năm.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Số lượng của một loài vi khuẩn trong phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S(t) = A \cdot {e^{rt}}\), trong đó \(A\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(S(t)\) là số lượng vi khuẩn có sau \(t\) (phút), \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng \((r > 0),t\) (tính theo phút) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu có 500 con và sau 6 giờ có 2000 con. Hỏi ít nhất bao nhiêu giờ, kể từ lúc bắt đầu, số lượng vi khuẩn đạt ít nhất 120000 con?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Nếu một người gửi số tiền \(A\) với lãi suất kép \(r\) mỗi kì thì sau \(n\) kì, số tiền \(T\) người ấy thu được cả vốn lẫn lãi được cho bởi công thức \({T_n} = A{(1 + r)^n}\).

Một người gửi 150 triệu đồng vào một ngân hàng theo thể thức lãi suất kép với lãi suất cố định là \(8,4\% /\) năm. Nếu theo kì hạn là 1 năm thì sau ít nhất bao nhiêu năm, người đó thu được cả vốn và tiền lãi hơn 200 triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack