Đề kiểm tra Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1190 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {{{\log }_{\frac{1}{2}}}x} \right) < 1\) là

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{8};3} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{8};1} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{8}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _3}\left( {{{\log }_{\frac{1}{2}}}x} \right) < 1\) \( \Leftrightarrow 0 < {\log _{\frac{1}{2}}}x < {3^1}\) \( \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} > x > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\) \( \Leftrightarrow 1 > x > \frac{1}{8}\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{8};1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[{\log _3}\left( {6 + x} \right) + {\log _3}9x - 5 = 0\].

\(2\).

\(1\).

\(0\).

\[3\].

Xem đáp án

Điều kiện \(x > 0\)

Phương trình \[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {6 + x} \right) + {\log _3}x = 3 \Leftrightarrow {\log _3}x\left( {6 + x} \right) = 3 \Leftrightarrow {x^2} + 6x - 27 = 0\]

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 9(L)\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 3\). Vậy phương trình có \(1\) nghiệm.

Vậy số nghiệm của phương trình là \(1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{{x^2} - x + 1}} > {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x - 1}}\)có tập nghiệm \(S = \left( {a\,;\,b} \right)\). Giá trị của \(b - a\) bằng

\( - 2\).

\(1\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có:\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{{x^2} - x + 1}} > {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x - 1}} \Leftrightarrow {x^2} - x + 1 < 2x - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 2 \Rightarrow S = \left( {1\,;\,2} \right)\).

Vậy \(a = 1;b = 2 \Rightarrow b - a = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right)\) được tập nghiệm là \(\left( {a;b} \right)\). Hãy tính tổng \(S = a + b\).

\(S = \frac{{26}}{5}\).

\(S = \frac{{11}}{5}\).

\(S = \frac{{28}}{{15}}\).

\(S = \frac{8}{3}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) > {\log _2}\left( {6 - 5x} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 6 - 5x\\6 - 5x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x < \frac{6}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < x < \frac{6}{5}.\)

Vậy \(S = a + b = 1 + \frac{6}{5} = \frac{{11}}{5}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết tập nghiệm của bất phương trình \({2^x} < 3 - \frac{2}{{{2^x}}}\) là \(\left( {a\,;\,b} \right)\). Giá trị \(5a + 3b\) bằng

\(2\).

\(1\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Ta có: \({2^x} < 3 - \frac{2}{{{2^x}}} \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - 3.\left( {{2^x}} \right) + 2 < 0 \Leftrightarrow 1 < {2^x} < 2 \Leftrightarrow 0 < x < 1\).

Tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left( {0\,;\,1} \right)\).

Suy ra \(a = 0\) và \(b = 1\) nên \(5a + 3b = 3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{2x - 1}} \ge \frac{1}{3}\) là

\(\left( { - \infty ;0} \right]\).

\(\left( {0;1} \right]\).

\[\left[ {1; + \infty } \right)\].

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{2x - 1}} \ge \frac{1}{3} \Leftrightarrow 2x - 1 \le 1 \Leftrightarrow x \le 1\). Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - \infty ;1} \right]\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{2x}} < {2^{x + 6}}\] là

\(\left( {0;6} \right)\).

\(\left( { - \infty ;6} \right)\).

\(\left( {0;64} \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[{2^{2x}} < {2^{x + 6}} \Leftrightarrow 2x < x + 6 \Leftrightarrow x < 6\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;6} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình \({\log _3}\left( {x - 1} \right) > 2\).

\(x > 10\).

\(x < 10\).

\(0 < x < 10\).

\(x > 9\).

Xem đáp án

Điều kiện \(x > 1\), ta có \({\log _3}\left( {x - 1} \right) > 2\)\( \Leftrightarrow x - 1 > {3^2}\)\( \Leftrightarrow x > 10\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}x + {\log _2}\left( {x - 3} \right) = 2\) có bao nhiêu nghiệm?

\(2\).

\(0\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x - 3 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x > 3\).

Ta có \({\log _2}x + {\log _2}\left( {x - 3} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{x^2} - 3x} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1{\rm{ }}\left( {loai} \right)\\x = 4{\rm{ }}\left( {t/m} \right)\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có một nghiệm \(x = 4\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( {0;5} \right)\) của tham số \(m\) để phương trình \({4^x} - m{.2^{x + 1}} + 2m - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt trong đó có đúng một nghiệm dương?

1.

\(3\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Đặt \(t = {2^x}\) với \(t > 0\)

Khi đó phương trình trở thành \({t^2} - 2mt + 2m - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 2m - 1\end{array} \right.\)

Với \(t = 1\) \( \Rightarrow {2^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\)

Với \(t = 2m - 1 \Rightarrow {2^x} = 2m - 1\)

ycbt\( \Leftrightarrow {2^x} = 2m - 1 > 1 \Leftrightarrow m > 1\)

kết hợp với điều kiện suy ra 1<m<5→m∈ℤm∈2;3;4

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ radi \({}^{226}Ra\) là 1602 năm (tức là một lượng \({}^{226}Ra\) sau 1602 năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính theo công thức \(S = A.{e^{ - r.t}}\) trong đó A là lượng chất phóng xạ ban đầu, r là tỉ lệ phân hủy hàng năm \(\left( {r < 1} \right)\), t là thời gian phân hủy, s là lượng còn lại sau thời gian phân hủy. Hỏi 5 gam \({}^{226}Ra\) sau 4000 năm phân hủy sẽ còn lại bao nhiêu gam (làm tròn đến 3 chữ số thập phân)?

1,023 gam.

0,795 gam.

0,923 gam.

0,886 gam.

Xem đáp án

Vì chu kì bán rã của chất phóng xạ radi \({}^{226}Ra\) là 1602 năm nên ta có:

\(\frac{A}{2} = A.{e^{ - 1602.r}} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = {e^{ - 1602.r}} \Leftrightarrow \ln 2 = 1602.r \Leftrightarrow \)\(r = \frac{{\ln 2}}{{1602}}\).

Vậy 5 gam \({}^{226}Ra\) sau 4000 năm phân hủy sẽ còn lại số gam là:

\(S = A.{e^{ - r.t}} = 5.{e^{ - 4000.\frac{{\ln 2}}{{1602}}}} \approx 0,886\) (gam).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng của loại vi khuẩn \(C\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S\left( t \right) = S\left( 0 \right){.5^t},\)trong đó \(S\left( 0 \right)\) là số lượng vi khuẩn \(C\) lúc ban đầu, \(S\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn \(C\) có sau \(t\) phút. Biết sau \(4\) phút thì số lượng vi khuẩn \(C\) là \(625\) nghìn con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn \(C\) là \(390625000\) con?

\(24\)phút.

\(17\)phút.

\(8\)phút.

\(10\)phút.

Xem đáp án

Sau \(4\) phút ta có: \(S\left( 4 \right) = S\left( 0 \right){.5^4}\)\( \Rightarrow S\left( 0 \right) = \frac{{S\left( 4 \right)}}{{{5^4}}} = 1000.\)

Tại thời điểm \(t\) số lượng vi khuẩn \(C\) là \(390625000\) con nên ta có:

\(S\left( t \right) = S\left( 0 \right){.5^t}\)\( \Leftrightarrow {5^t} = \frac{{S\left( t \right)}}{{S\left( 0 \right)}} \Leftrightarrow {5^t} = \frac{{390625000}}{{1000}}\)\( \Leftrightarrow {5^t} = 390625 \Leftrightarrow t = {\log _5}390625 = 8\).

13. Đúng sai
1 điểm

Xét phương trình: \({a^x} > b\left( 1 \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Nếu \[0 < a < 1,b > 0\] thì tập nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) là \(S = \left( { - \infty ;lo{g_b}a} \right)\).

ĐúngSai
b

Nếu \[a > 1,b \le 0\] thì tập nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) là \(S = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Nếu \[0 < a < 1,b \le 0\] thì tập nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) là \(S = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Nếu \[a > 1,b > 0\] thì tập nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) là \(S = \left( {lo{g_a}b; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Nếu \[0 < a < 1,b > 0\] thì tập nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) là \(S = \left( { - \infty ;lo{g_b}a} \right)\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \[{3^x} = m + 1\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Phương trình có nghiệm dương nếu \[m > 0\].

ĐúngSai
b

Phương trình luôn có nghiệm với mọi \[m\].

ĐúngSai
c

Phương trình luôn có nghiệm duy nhất \[x = {\log _3}\left( {m + 1} \right)\].

ĐúngSai
d

Phương trình có nghiệm với \[m \ge - 1\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

Ta có \[{3^x} > 0\], \[\forall x \in \mathbb{R}\] nên \[{3^x} = m + 1\] có nghiệm \[ \Leftrightarrow m + 1 > 0 \Leftrightarrow m >  - 1\].

Từ đó ta loại được đáp án b và d

Xét đáp án a, phương trình có nghiệm dương thì \[{3^x} > {3^0} = 1\] nên \[m + 1 > 1 \Leftrightarrow m > 0\].

Từ đó đáp án a đúng.

Xét đáp án c, ta thấy sai vì ở đây thiếu điều kiện \[m >  - 1\].

15. Đúng sai
1 điểm

Gọi a là một nghiệm của phương trình \({4.2^{2\log x}} - {6^{\log x}} - {18.3^{2\log x}} = 0\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({\left( {a - 10} \right)^2} = 1\).

ĐúngSai
b

\(a\) cũng là nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\log x}} = \frac{9}{4}\).

ĐúngSai
c

\({a^2} + a + 1 = 2\).

ĐúngSai
d

\(a = {10^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Điều kiện \(x > 0\).

Chia cả hai vế của phương trình cho \({3^{2\log x}}\) ta được \(4{\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2\log x}} - {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{\log x}} - 18 = 0\).

Đặt \(t = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{\log x}}\), \(t > 0\).

Ta có \(4{t^2} - t - 18 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{9}{4}\\t =  - 2\left( L \right)\end{array} \right.\).

Với \(t = \frac{9}{4}\) \( \Rightarrow {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{\log x}} = \frac{9}{4}\) \( \Leftrightarrow \log x = 2\) \( \Leftrightarrow x = 100\).

Vậy \(a = 100 = {10^2}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình\[{2^{\left| {\frac{{28}}{3}x + 4} \right|}} = {16^{{x^2} - 1}}\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Nghiệm của phương trình là các số vô tỷ.

ĐúngSai
b

Tổng các nghiệm của một phương trình là một số nguyên.

ĐúngSai
c

Tích các nghiệm của phương trình là một số âm.

ĐúngSai
d

Phương trình vô nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

\[{2^{\left| {\frac{{28}}{3}x + 4} \right|}} = {16^{{x^2} - 1}} \Leftrightarrow {2^{\left| {\frac{{28}}{3}x + 4} \right|}} = {2^{4{x^2} - 4}} \Leftrightarrow \left| {\frac{{28}}{3}x + 4} \right| = 4{x^2} - 4\,\,\left( 1 \right).\]

TH1: Nếu \[x >  - \frac{3}{7}.\] PT \[\left( 1 \right):\] \[\frac{{28}}{3}x + 4 = 4{x^2} - 4 \Leftrightarrow 4{x^2} - \frac{{28}}{3}x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\,\,\,\,\left( {TM} \right)\\x =  - \frac{2}{3}\,\,\,\left( L \right)\end{array} \right.\]

TH1: Nếu \[x \le  - \frac{3}{7}.\] PT \[\left( 1 \right):\] \[ - \frac{{28}}{3}x - 4 = 4{x^2} - 4 \Leftrightarrow 4{x^2} + \frac{{28}}{3}x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\,\,\left( L \right)\\x =  - \frac{7}{3}\,\,\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\]

Phương trình có tập nghiệm \[S = \left\{ { - \frac{7}{3};\,3} \right\}\].

17. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình \(\sqrt 2  \cdot {2^{3x + 1}} = 8\)

Xem đáp án

\(\sqrt 2  \cdot {2^{3x + 1}} = 8 \Leftrightarrow {2^{3x + 1}} = 4\sqrt 2  \Leftrightarrow 3x + 1 = {\log _2}4\sqrt 2  = \frac{5}{2} \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = \frac{1}{2}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm bất phương trình \({3^{{x^2} - 4x + 5}} > \frac{1}{9}\)

Xem đáp án

\({3^{{x^2} - 4x + 5}} > \frac{1}{9} \Leftrightarrow {3^{{x^2} - 4x + 5}} > {3^{ - 2}} \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 >  - 2\) (do \(3 > 1\)). \( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 7 > 0 \Leftrightarrow x \in \mathbb{R}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \in \mathbb{R}\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm bất phương trình \({\log _2}3 + {\log _5}x \ge 1 + {\log _2}3 \cdot {\log _5}x\);

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 0.(*)\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}3 + {{\log }_5}x \ge 1 + {{\log }_2}3 \cdot {{\log }_5}x}&{ \Leftrightarrow {{\log }_5}x \cdot \left( {1 - {{\log }_2}3} \right) - \left( {1 - {{\log }_2}3} \right) \ge 0}\\{}&{ \Leftrightarrow \left( {1 - {{\log }_2}3} \right)\left( {{{\log }_5}x - 1} \right) \ge 0.}\end{array}\)

Khi đó, do \(1 - {\log _2}3 < 0\) và cơ số \(5 > 1\) nên bất phương trình trở thành:

\({\log _5}x \le 1 \Rightarrow x \le 5.{\rm{ }}\)

Kết hợp với điều kiện \((*)\), ta được nghiệm của bất phương trình là \(0 < x \le 5\).

20. Tự luận
1 điểm

Dân số nước ta năm 2022 ước tính là 99200000 người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hằng năm của nước ta không đổi là \(r = 0,93\% \). Biết rằng sau \(t\) năm, dân số Việt Nam (tính từ mốc năm 2022) ước tính theo công thức \(S = A \cdot {e^{rt}}\). Hỏi từ năm nào trở đi, dân số nước ta vượt 120 triệu người?

Xem đáp án

Xét bất phương trình:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{99200000 \cdot {e^{0,93\% .t}} > 120000000 \Leftrightarrow {e^{0,93\% .t}} > \frac{{75}}{{62}}}&{ \Leftrightarrow 0,93\% .t > \ln \left( {\frac{{75}}{{62}}} \right)}\\{}&{ \Leftrightarrow t > 20,468.}\end{array}\)

Vậy từ năm 2043 trở đi thì dân số nước ta vượt quá 120 triệu người.

21. Tự luận
1 điểm

Để đầu tư dự án trồng rau sạch theo công nghệ mới, bác Thảo đã làm hợp đồng xin vay vốn ngân hàng số tiền là 500 triệu đồng với lãi suất \(r < 0\) cho kỳ hạn một năm. Điều kiện kèm theo của hợp đồng là số tiền lãi năm trước sẽ được tính làm vốn để sinh lãi cho năm sau (theo thể thức lãi kép). Sau hai năm thành công với dự án rau sạch của mình, bác đã thanh toán hợp đồng ngân hàng với số tiền là 599823000 đồng. Hỏi bác Thảo đã vay ngân hàng với lãi suất \(r\) là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

Xem đáp án

Ta có: \(A = 500\) triệu đồng, lãi suất \(r/\) năm, \(n = 2\) năm, \(T = 599823000\) đồng.

Theo công thức lãi kép, ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{T = A{{(1 + r)}^n}}&{ \Leftrightarrow 599823000 = 500000000{{(1 + r)}^2}}\\{}&{ \Leftrightarrow r = \sqrt {\frac{{599823}}{{500000}}}  - 1 \approx 0,095.}\end{array}\)

Vậy lãi suất mà bác Thảo vay ngân hàng là xấp xỉ \(9,5\% \).

22. Tự luận
1 điểm

Một điện thoại đang nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức mũ như sau \(Q(t) = {Q_o} \cdot \left( {1 - {e^{ - \frac{{3t}}{2}}}} \right)\), với \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giờ và \({Q_o}\) là dung lượng nạp tối đa. Hãy tính thời gian nạp pin của điện thoại tính từ lúc cạn pin cho đến khi điện thoại đạt được \(80\% \) dung lượng pin tối đa (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Theo giả thiết, ta có phương trình:

\(\frac{{80}}{{100}}{Q_o} = {Q_o} \cdot \left( {1 - {e^{ - \frac{{3t}}{2}}}} \right) \Rightarrow {e^{ - \frac{{3t}}{2}}} = \frac{1}{5} \Rightarrow  - \frac{{3t}}{2} =  - \ln 5 \Rightarrow t \approx 1,07{\rm{ }}\)giờ

Vậy thời gian nạp pin của điện thoại là khoảng 1,07 giờ.