2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình: \({\left( {\frac{3}{4}} \right)^{2x - 1}} \le {\left( {\frac{4}{3}} \right)^{ - 2 + x}}\) ta được nghiệm là

\(x \ge 1.\)

\(x < 1.\)

\(x \le 1.\)

\(x > 1.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({4^x} < {2^{x + 1}}\) là

\(S = \left( {1; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;1} \right)\).

\(S = \left( {0;1} \right)\).

\(S = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({9^{x + 1}} = {27^{2x + 1}}\) là

\(\left\{ 0 \right\}\).

\(\left\{ { - \frac{1}{4}} \right\}\).

\(\emptyset \).

\(\left\{ { - \frac{1}{4};0} \right\}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) < 3\) là

\(S = \left( {1\,;\,9} \right)\).

\(S = \left( {1\,;\,10} \right)\).

\(S = \left( { - \infty \,;\,10} \right)\).

\(S = \left( { - \infty \,;\,9} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 3} \right) \ge 2\) là

\(x \le \frac{{13}}{4}\).

\(x \ge \frac{{13}}{4}\).

\(3 < x \le \frac{{13}}{4}\).

\(3 \le x \le \frac{{13}}{4}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) + {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x + 3} \right) = 0\) là

\[3\].

\[2\].

\[1\].

\[0\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _{\frac{2}{5}}}\left( {x - 4} \right) + 1 > 0\].

\[\left( { - \infty ;\,\frac{{13}}{2}} \right)\].

\[\left[ {\frac{{13}}{2};\, + \infty } \right)\].

\[\left( {4;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {4;\,\frac{{13}}{2}} \right)\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích các nghiệm của phương trình \[{\log _{\frac{1}{{\sqrt 5 }}}}\left( {{6^{x + 1}} - {{36}^x}} \right) =  - 2\] bằng

\[5\].

\[0\].

\[1\].

\[{\log _6}5\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \({2^{{x^2} - 3x + 4}} \le {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2x - 10}}\) có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

\(2\).

\(4\).

\(6\).

\(3\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _3}\left( {{2^x} - 1} \right) = 4\) có nghiệm là

\[x = {\log _2}82\].

\[x = {\log _2}65\].

\[x = {\log _2}81\].

\[x = {\log _2}66\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

E. coli là vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy, đau bụng dữ dội. Cứ sau \[20\] phút thì số lượng vi khuẩn E. coli tăng gấp đôi. Ban đầu, chỉ có \[40\] vi khuẩn E. coli trong đường ruột. Hỏi sau bao lâu, số lượng vi khuẩn E. coli là \[671088640\] con?

\[48\] giờ.

\[24\] giờ.

\[12\] giờ.

\(8\) giờ.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất \[8,4\% \]/năm và tiền lãi hàng năm được nhập vào tiền vốn. Tính số năm tối thiểu người đó cần gửi để số tiền thu được nhiều hơn \[2\] lần số tiền gửi ban đầu.

\[10\] năm.

\[9\] năm.

\[8\] năm.

\[11\] năm.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Giải được các phương trình sau. Khi đó:

a)

Phương trình \({\log _3}x = 4\) có một nghiệm duy nhất

ĐúngSai
b)

Phương trình \({\log _2}(2x - 2) = 3\) có điều kiện nghiệm là: \(x > 1\)

ĐúngSai
c)

Phương trình \({\log _4}\left( {{x^2} + 5x + 10} \right) = 2\) tổng các nghiệm của phương trình bằng \( - 5\)

ĐúngSai
d)

Phương trình \(3 \cdot {e^{2x + 4}} = 4\) có hai nghiệm phân biệt

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Giải được các bất phương trình sau. Khi đó:

a)

\({16^x} < \frac{1}{4}\) có tập nghiệm là \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\)

ĐúngSai
b)

\({5^{x - 1}} \ge {\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^x}\) có nghiệm lớn nhất là \(x = \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
c)

\({(0,3)^{x - 2}} \le 3\) có nghiệm lớn nhất là \(x = 2 + {\log _6}3\)

ĐúngSai
d)

\({2.7^{x + 2}} > 9\) có tập nghiệm là \(\left( { - 2 + {{\log }_7}\left( {\frac{9}{2}} \right); + \infty } \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} > 32\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Bất phương trình tương đương với \({2^x} < 32\).

ĐúngSai
b)

Bất phương trình tương đương với \({2^{x + 5}} < 1\).

ĐúngSai
c)

Bất phương trình tương đương với \({2^x} > \frac{1}{{32}}\).

ĐúngSai
d)

Bất phương trình tương đương với \({\log _{\frac{1}{2}}}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} > {\log _{\frac{1}{2}}}32\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là \(5\% \) một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất \(5\% \) của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là \(r\% \) một năm thì tổng số tiền \(P\) ban đầu, sau \(n\) năm số tiền đó chỉ còn giá trị là: \(A = P{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n}\)

a)

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(7\% \) một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 86490000 đồng.

ĐúngSai
b)

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(7\% \) một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 96490000 đồng.

ĐúngSai
c)

Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau ba năm chỉ còn lại 80 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm đó là \(9,17\% \) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

ĐúngSai
d)

Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là \(6\% \) một năm thì sau 15 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình \({\log _{\frac{1}{4}}}( - x + 2) =  - 2\)

Đáp án đúng:

- 14

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình \({\log _3}(2x - 3) = {\log _3}(x - 2) + 1\);

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm bất phương trình \(\frac{{0,5}}{{{2^{x - 2}}}} \ge {4^{\frac{x}{2}}}\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 10 tỉ đồng theo thể thức lãi kép kì hạn 12 tháng với lãi suất \(7\% \) một năm và lãi hẳng năm được nhập vào vốn. Sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền nhiều hơn 12 tỉ đồng?

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Mức cường độ âm \(L\) (đơn vị: \(dB\)) được tính bởi công thức

\(L = 10\log \left( {\frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}}} \right)\), trong đó \(I\) (đơn vị: \(W/{m^2}\)) là cường độ âm. Hãy tính mức cường độ âm mà tai người có thể nghe được, biết rằng tai người có thể nghe được âm với cường độ âm từ \({10^{ - 12}}\;W/{m^2}\) đến \({10^1}\;W/{m^2}\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Công thức tính khối lượng còn lại của một chất phóng xạ từ khối lượng ban đầu \({M_0}\) là:

\(M(t) = {M_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\), trong đó \(t\) là thời gian tính từ thời điểm ban đầu; \(T\) là chu kỳ bán rã chất phóng xạ. Đồng vị phóng xạ của polonium-209 có chu kỳ bán rã là 103 ngày, biết khối lượng ban đầu \({M_0} = 300\;g\).

Hỏi khối lượng polonium-209 còn lại sau 515 ngày.

Đáp án đúng:

9,375 g

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack