2048.vn

Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép thử có không gian mẫu Ω= {1,2,3,4,5,6} . Gọi \[A\] là biến cố “Chọn ra số lẻ”. Xác định biến cố \(\overline A \).

\(\overline A = \left\{ {1,2,3} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {2,4,6} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {4,2,8} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {1,3,5,7} \right\}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm” và \(B\) là biến cố “Lần hai xuất hiện mặt 6 chấm”.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

\(A \cap B\) là biến cố: Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai lần gieo bằng 12.

\(A \cup B\) là biến cố: Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm.

\(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp học gồm 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi đó có cả nam và nữ.

\(\frac{{219}}{{323}}\).

\(\frac{{219}}{{323}}\).

\(\frac{{442}}{{506}}\).

\(\frac{{443}}{{556}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \[50\]tấm thẻ được đánh số từ \[1\]đến 50. Lấy ngẫu nhiên 2 thẻ. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn:

\[''\]Tổng hai thẻ nhỏ hơn \[100''\].

\[''\]Tổng hai thẻ là một số chia hết cho \[3\]\[''\].

\[''\]Tổng hai thẻ là một số chia hết cho \[5\]\[''\].

\[''\]Tổng hai thẻ không vượt quá \[100\]\[''\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng tiền liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu \[n\left( \Omega  \right)\] là

2.

4.

8.

1.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo 1 đồng tiền cân đối đồng chất 2 lần. Biến cố nào dưới đây là biến cố không thể?

Cả hai lần được mặt sấp.

Hai lần được các mặt khác nhau.

Mặt sấp xuất hiện 3 lần.

Mặt sấp xuất hiện 1 lần.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm bạn có 4 bạn gồm 2 bạn Mạnh, Dũng và hai nữ là Hoa, Lan được xếp ngẫu nhiên trên một ghế dài. Kí hiệu (MDHL) là cách sắp xếp theo thứ tự: Mạnh, Dũng, Hoa, Lan. Tìm số phần tử của biến cố N: "xếp nam và nữ ngồi xen kẽ nhau"

24.

4.

8.

6.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo con súc sắc hai lần. Biến cố A là biến cố để sau hai lần gieo có ít nhất một mặt 6 chấm:

\[A = \left\{ {\left( {1;6} \right),\,\left( {2;6} \right),\,\left( {3;6} \right),\,\left( {4;6} \right),\,\left( {5;6} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right),\,\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau là

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{2}\).

1.

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử tung con súc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xác định số phần tử của không gian mẫu

36.

40.

38.

35.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 5 viên bi đỏ và 9 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Xác suất để chọn được 2 viên bi khác màu là

\(\frac{{45}}{{91}}\).

\(\frac{{46}}{{91}}\).

\(\frac{{15}}{{22}}\).

\(\frac{{14}}{{45}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 6 lần độc lập. Tính xác xuất để không lần nào xuất hiện mặt có số chấm là một số chẵn?

\(\frac{1}{{72}}\).

\(\frac{1}{{36}}\).

\(\frac{1}{{64}}\).

\(\frac{1}{{32}}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó:

a)

Số phần tử của không gian mẫu:\(36\).

ĐúngSai
b)

Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau; bằng:\(\frac{1}{6}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm; bằng:\(\frac{1}{3}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 7; bằng:\(\frac{1}{6}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Khi đó:

a)

\(n(\Omega ) = 36\)

ĐúngSai
b)

Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống nhau". Khi đó: \(n(A) = 6\)

ĐúngSai
c)

Gọi \(B\) là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần tung chia hết cho 3". Khi đó: \(n(B) = 12\)

ĐúngSai
d)

Gọi \(C\) là biến cố: "Số chấm xuất hiện ở lần một lớn hơn số chấm xuất hiện ở lần hai". Khi đó: \(n(C) = 12\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Khi đó:

a)

Không gian mẫu \(560\).

ĐúngSai
b)

Xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ, bằng: \(\frac{1}{{560}}{\rm{. }}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất lấy được cả 3 viên bi không đỏ, bằng: \(\frac{{43}}{{280}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất lấy được cả 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ, bằng: \(\frac{9}{{40}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối ba lần liên tiếp. Khi đó

a)

\(n(\Omega ) = 8\)

ĐúngSai
b)

Gọi \(A\) là biến cố: "Lần đầu xuất hiện mặt sấp". Khi đó: \(n(A) = 5\)

ĐúngSai
c)

Gọi \(B\) là biến cố: "Mặt sấp xuất hiện đúng một lần". Khi đó: \(n(B) = 2\)

ĐúngSai
d)

Gọi \(C\) là biến cố: "Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần". Khi đó: \(n(C) = 7.{\rm{ }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 999.

Gọi B là biến cố "Số được chọn chia hết cho \(7''\). Hãy tính số các kết quả thuận lợi cho \(B\).

Đáp án đúng:

142

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Xét tập hợp \(A\) gồm tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ \(A\). Tính xác suất để số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước (tính từ trái sang phải).

Đáp án đúng:

\(P\left( X \right) = \frac{{126}}{{37216}}\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 40 học sinh trong đó có 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Văn và 5 học sinh giỏi cả Văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.

Tính xác suất của biến cố \(B\): "Học sinh được chọn không giỏi cả Văn lẫn Toán".

Đáp án đúng:

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 30 học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của đoàn trường. Xác suất chọn được hai nam và một nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\). Tính số học sinh nữ của lớp.

Đáp án đúng:

14

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 12 bóng đèn, trong đó có 7 bóng tốt và 5 bóng hỏng, lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Tính xác suất để thu được: Cả 3 bóng đều hỏng.

Đáp án đúng:

\(\frac{1}{{22}}\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam trong đó có Quang, và 4 nữ trong đó có Huyền được xếp ngẫu nhiên vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.

Đáp án đúng:

\(\frac{1}{{280}}\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack