Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Không gian mẫu của phép thử gieo một đồng xu cân đối đồng chất \(2\) lần liên tiếp
\(\left\{ {SS;NN} \right\}\).
\(\left\{ {SN;SS;NN} \right\}\).
\(\left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\).
\(\left\{ {SN;NS} \right\}\).
Gieo một đồng tiền và một con súc sắc. Số phần tử của không gian mẫu là
12.
6.
8.
24
Gieo đồng tiền cân đối và đồng chất \[5\] lần. Số phần tử của không gian mẫu là?
\(10\).
\(100\).
\(32\).
\(16\).
Không gian mẫu của phép thử chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên bé hơn \(5\)
\(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).
\(\left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).
\(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).
\(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
Gieo 3 đồng tiền là một phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu là
\[\left\{ {NNN,{\rm{ }}SSS,{\rm{ }}NNS,{\rm{ }}SSN,{\rm{ }}NSN,{\rm{ }}SNS} \right\}\].
\[\left\{ {NNN,\,SSS,\,NNS,\,SSN,\,NSN,\,SNS,\,NSS,SNN} \right\}\].
\[\left\{ {NNN,\,SSS,\,NNS,\,SSN,\,NSS,\,SNN} \right\}\].
\[\left\{ {NN,\,NS,\,SN,\,SS} \right\}\]
Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm hai mặt bằng \[11\] là?
\[\frac{2}{{15}}\].
\[\frac{1}{6}\].
\[\frac{1}{8}\].
\[\frac{1}{{18}}\].
Xét phép thử T: “Tung một đồng xu hai lần liên tiếp”. Hãy cho biết không gian mẫu \(\Omega \) của phép thử đó.
\[\Omega = \left\{ {SS;NN} \right\}\].
\[\Omega = \left\{ {SN;NS} \right\}\].
\[\Omega = \left\{ {SN;NS;SS} \right\}\].
\[\Omega = \left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\].
Một xưởng sản xuất có \[n\] máy, trong đó có một số máy hỏng. Gọi \({A_k}\) là biến cố: “ Máy thứ \[k\] bị hỏng”. \[k = 1,2,...,n\]. Biến cố\[A\]: “ Cả \[n\] đều tốt” là
\[A = {\bar A_1}{\bar A_2}...{\bar A_n}\].
\[A = {\bar A_1}{\bar A_2}...{\bar A_{n - 1}}{A_n}\]
\(A = {A_1}{A_2}...{A_{n - 1}}{\bar A_n}\)
\(A = {A_1}{A_2}...{A_n}\).
Trong câu lạc bộ thể thao học sinh của trường THPT A gồm khối \[10\] có \[4\] nam và \[3\] nữ, khối \[11\] có \[4\] nam và \[5\] nữ, khối \[12\] có \[4\] nam. Huấn luyện viên chọn ngẫu nhiên một học sinh đại diện dự khai mạc hội thao. Tính xác suất để chọn được học sinh là nữ.
\[\frac{2}{5}\].
\[\frac{2}{3}\].
\[\frac{3}{5}\].
\[\frac{1}{3}\].
Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất 2 lần. Xét biến cố A: “Số chấm xuất hiện trong 2 lần khác nhau”. Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(\overline A \) là
\[\left\{ {\left( {1,1} \right)} \right\}\].
\[\left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {2,2} \right)} \right\}\].
\[\left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right)} \right\}\].
\(\left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {2,2} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,4} \right);\left( {5,5} \right);\left( {6,6} \right)} \right\}\).
Xác suất sút bóng thành công tại chấm 11 mét của hai cầu thủ Văn Toàn và Tiến Linh lần lượt là 0,8 và 0,7. Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm 1 mét và hai người sút độc lập. Tính xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công.
0,44.
0,94.
0,38.
0,56
Gieo đồng thời 1 con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất sao cho số chấm xuất hiện lớn hơn 1 bằng
\(1\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(0,7\).
Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 bạn. Khi đó:
Không gian mẫu:\(3003\)
Xác suất để có đúng 01 bạn nữ bằng: \(\frac{{70}}{{429}}\)
Xác suất để có 3 nam và 2 nữ bằng: \(\frac{{56}}{{143}}\)
Xác suất để có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ bằng: \(\frac{{23}}{{429}}\
Một nhóm có 7 bạn nam và 6 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 5 bạn đi làm công tác tình nguyện.
Số phần tử của không gian mẫu bằng \(1287\)
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 5 bạn được chọn có đúng 3 bạn nam" bằng:\(525\)
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 5 bạn được chọn có ít nhất 3 bạn nam" bằng: \(231\)
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 5 bạn được chọn có nhiêuu nhất 3 bạn nam" bằng: \(1056\)
Một nhóm học sinh gồm 5 nam và 5 bạn nữ được xếp thành một hàng dọc. Khi đó:
Số phần tử của không gian mẫu là \(10!\).
Xác suất để 5 bạn nữ đứng cạnh nhau bằng: \(\frac{1}{{42}}\)
Xác suất để học sinh nam và học sinh nữ đứng cạnh nhau bằng: \(\frac{1}{{126}}\)
Xác suất để để 2 người đứng đầu hàng và cuối hàng là nữ bằng: \(\frac{1}{9}\)
Trong hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ và 5 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 4 viên bi.
Số phần tử của không gian mẫu bằng \(495\)
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 1 bi xanh" bằng \(369\)
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 4 viên bi được chọn có đúng 1 viên bi đỏ" bằng \(220\)
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 2 bi đỏ" bằng \(199\)
Xếp 6 viên bi xanh và 5 viên bi trắng có các kích thước khác nhau thành một hàng ngang một cách ngẫu nhiên. Hãy tính số các kết quả thuận lợi cho biến cố:
"Sáu viên bi xanh được xếp liền nhau".
518400
Có 2 hộp bút chì màu. Hộp thứ nhất có có 5 bút chì màu đỏ và 7 bút chì màu xanh. Hộp thứ hai có có 8 bút chì màu đỏ và 4 bút chì màu xanh. Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây bút chì.
Tính số phần tử của biến cố để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh.
76
Gieo đồng thời hai viên xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai viên xúc xắc bằng: 12 .
\(\frac{1}{{36}}\)
Xếp ngẫu nhiên 4 bạn nam và 4 bạn nữ thành một hàng dọc. Tính xác suất của biến cố "Xếp được các bạn nam và bạn nữ đứng xen kẽ nhau".
\(\frac{1}{{35}}\)
được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho.
\(\frac{{28}}{{55}}\)
Sắp xếp ngẫu nhiên 5 viên bi đỏ và 3 viên vi xanh trên rãnh nằm ngang (biết rằng tất cả viên bi đều khác nhau về bán kính). Tính xác suất để:
Không có hai viên bi xanh nào đứng cạnh nhau.
\(\frac{5}{{14}}\)
