20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai túi đựng thẻ, túi I đựng 3 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 3, túi II đựng 2 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 2. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và túi II. Không gian mẫu là

\(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;1} \right);\left( {3;1} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;1} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right)} \right\}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu là \(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right)} \right\}\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn A và B mỗi người gieo một con xúc xắc cân đôi. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 8 là

\(\frac{{11}}{{18}}\).

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6 \cdot 6 = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 8”.

Khi đó \(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right);\\\left( {1;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {2;4} \right);\left( {4;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {1;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {2;5} \right);\left( {5;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right)\end{array} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 21\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{36}} = \frac{7}{{12}}\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần tiên tiếp. Tính xác suất của biến cố “Kết quả của ba lần tung là như nhau”.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{8}\).

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3}\).

Gọi \(A\) là biến cố “Kết quả của ba lần tung là như nhau” \( \Rightarrow A = \left\{ {SSS;NNN} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\).

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng xu 2 lần. Số phần tử của biến cố “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất 1 lần” là

\(6\).

\(5\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Ta có \(\Omega = \left\{ {SS,SN,NS,NN} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất 1 lần” .

\(\overline A \) là biến cố “Không xuất hiện mặt ngửa” \( \Rightarrow \overline A = \left\{ {SS} \right\} \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = 1\).

Do đó \(n\left( A \right) = 4 - 1 = 3\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tiệm tranh có 14 bức tranh sơn mài và 15 bức tranh Đông Hồ, các bức tranh là khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 10 bức tranh để mua. Xác suất để chọn đúng 5 bức tranh Đông Hồ là

\(\frac{{1001}}{{3335}}\).

\(\frac{{20030203}}{{20030010}}\).

\(\frac{1}{{4002}}\).

\(\frac{1}{{10005}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{29}^{10}\).

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn đúng 5 bức tranh Đông Hồ” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{15}^5 \cdot C_{14}^5\).

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_{15}^5 \cdot C_{14}^5}}{{C_{29}^{10}}} = \frac{{1001}}{{3335}}\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 28 quả cầu cùng kích thước được đánh số từ 1 đến 28. Chọn ngẫu nhiên 1 quả cầu từ hộp. Tính xác suất của biến cố “Số ghi trên quả cầu được chọn là một số chẵn”.

\(\frac{{17}}{{28}}\).

\(\frac{{15}}{{28}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{19}}{{28}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 28\).

Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên quả cầu được chọn là một số chẵn”.

Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20;22;24;26;28} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 14\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{28}} = \frac{1}{2}\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người làm vườn có 12 cây giống gồm 6 cây xoài, 4 cây mít và 2 cây ổi. Người đó muốn chọn ra 6 cây giống để trồng. Tính xác suất để 6 cây được chọn mỗi loại có đúng 2 cây.

\(\frac{1}{8}\).

\(\frac{{25}}{{154}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{{15}}{{154}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^6\).

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 6 cây mỗi loại có đúng 2 cây” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_2^2 = 90\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{90}}{{C_{12}^6}} = \frac{{15}}{{154}}\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 5 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai chiếc thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố “Các số ghi trên hai thẻ đều là số lẻ”.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_5^2 = 10\).

Gọi \(A\) là biến cố “Các số ghi trên hai thẻ đều là số lẻ”.

Các số lẻ trong hộp là \(\left\{ {1;3;5} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_3^2 = 3\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số \(1;2;3;4;5;6;7;8;9\). Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp. Gọi \(A\) là biến cố “Thẻ được chọn mang số chẵn”. Mô tả biến cố đối \(\overline A \) của biến cố \(A\).

\(\overline A = \left\{ {1;3;5;7} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {0;2;4;6;8} \right\}\).

Xem đáp án

\(\overline A \) là biến cố “Thẻ được chọn mang số lẻ” \( \Rightarrow \overline A = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20 (mỗi thẻ đánh một số). Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên ra 8 tấm thẻ, tính xác suất để có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 10.

\(\frac{{560}}{{4199}}\).

\(\frac{{500}}{{4199}}\).

\(\frac{{1700}}{{8398}}\).

\(\frac{{1500}}{{8398}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{20}^8 = 125970\).

Từ 1 đến 20 có 10 số lẻ và 10 số chẵn trong đó có 2 số chia hết cho 10.

Gọi \(A\) là biến cố “Có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 10”. Suy ra \(n\left( A \right) = C_{10}^3 \cdot 2 \cdot C_8^4 = 16800\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{16800}}{{125970}} = \frac{{560}}{{4199}}\). Chọn A.

11. Đúng sai
1 điểm

Gọi \(A\) là tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số nhỏ hơn 100. Lấy ra 1 số tự nhiên bất kì trong \(A\). Khi đó:

a

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 90\).

ĐúngSai
b

Xác suất lấy được một số tự nhiên chẵn là 0,5.

ĐúngSai
c

Xác suất lấy được số tự nhiên chia hết cho 3 là \(\frac{4}{9}\).

ĐúngSai
d

Xác suất lấy được số có hai chữ số khác nhau là \(\frac{9}{{10}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 90\).

b) Gọi \(B\) là biến cố “Lấy được một số tự nhiên chẵn”.

Từ 10 đến 99 có 45 số chẵn và 45 số lẻ. Khi đó \(n\left( B \right) = 45\).

Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{{45}}{{90}} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(C\) là biến cố “Lấy được số tự nhiên chia hết cho 3”.

Từ 10 đến 99 có 30 số chia hết cho 3 \( \Rightarrow n\left( C \right) = 30\). Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{30}}{{90}} = \frac{1}{3}\).

d) Gọi \(D\) là biến cố “Lấy được số có hai chữ số khác nhau”.

Xét \(\overline D \) là biến cố “Lấy được số có hai chữ số giống nhau”.

Ta có \(\overline D = \left\{ {11;22;33;44;55;66;77;88;99} \right\} \Rightarrow n\left( {\overline D } \right) = 9\).

Do đó \(P\left( D \right) = 1 - \frac{9}{{90}} = \frac{9}{{10}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó

a

\(n\left( \Omega \right) = 6\).

ĐúngSai
b

Xác suất để thu được mặt có số chấm chia hết cho 2 là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để thu được mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(n\left( \Omega \right) = 6\).

b) Gọi \(A\) là biến cố “Mặt có số chấm chia hết cho 2”.

Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 3\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “Mặt có số chấm nhỏ hơn 4”.

Khi đó \(B = \left\{ {1;2;3} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 3\). Do đó \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

d) Gọi \(C\) là biến cố “Mặt có số chấm lớn hơn 4”.

Khi đó \(C = \left\{ {5;6} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 2\). Do đó \(P\left( C \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Đúng;     d) Sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Xét phép thử là gieo một đồng xu gồm hai mặt sấp ngửa 3 lần liên tiếp. Khi đó:

a

\(n\left( \Omega \right) = 8\).

ĐúngSai
b

Gọi \(A\) là biến cố: “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(n\left( {\overline A } \right) = 1\).

ĐúngSai
c

Gọi \(B\) là biến cố “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{1}{8}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(C\) là biến cố “Kết quả của lần gieo thứ nhất và thứ ba khác nhau”. Khi đó \(P\left( C \right) = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(n\left( \Omega \right) = {2^3} = 8\).

b) Gọi \(A\) là biến cố: “Gieo được mặt ngửa”.

Xét \(\overline A \) là biến cố “Không gieo được mặt ngửa” \(\overline A = \left\{ {SSS} \right\} \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = 1\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{1}{8}\)\( \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\).

d) \(C = \left\{ {NSS;NNS;SNN;SSN} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 4\). Khi đó \(P\left( C \right) = \frac{1}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Một người rút ngẫu nhiên 2 lá bài từ một bộ bài tây gồm 52 lá bài. Gọi \(A\) là biến cố “Người đó rút được một lá cơ và một lá bích”, \(B\) là biến cố “Người đó rút được hai lá bài cùng chất cơ”. Khi đó:

a

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^2\).

ĐúngSai
b

Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 78\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{102}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{1}{{17}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^2\).

b)Trong bộ bài có 13 lá cơ và 13 lá bích.

Do đó \(n\left( A \right) = C_{13}^1 \cdot C_{13}^1 = 169\).

c) \(P\left( A \right) = \frac{{169}}{{C_{52}^2}} = \frac{{13}}{{102}}\).

d) Ta có \(n\left( B \right) = C_{13}^2 = 78\). Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{{78}}{{C_{52}^2}} = \frac{1}{{17}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;     d) Đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Trong hộp có 5 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong túi. Khi đó:

a

Số phần tử của không gian mẫu là 220.

ĐúngSai
b

Số phần tử của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là 15.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(\frac{7}{{44}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Ba viên bi chọn được có ít nhất một viên bi màu xanh” là \(\frac{7}{{22}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{12}^3 = 220\).

b) Số phần tử của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(n\left( A \right) = C_7^3 = 35\).

c) Xác suất của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(P\left( A \right) = \frac{{35}}{{220}} = \frac{7}{{44}}\).

d) \(B\) là biến cố “Ba viên bi chọn được có ít nhất một viên bi màu xanh” .

Xét biến cố \(\overline B \): “Ba viên bi chọn được không có viên bi màu xanh” .

Khi đó \(P\left( {\overline B } \right) = P\left( A \right) = \frac{7}{{44}}\). Suy ra \(P\left( B \right) = 1 - \frac{7}{{44}} = \frac{{37}}{{44}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;     d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10 (mỗi thẻ đánh một số). Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8”. Số phần tử của biến cố \(A\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

\(A\) là biến cố “Tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8”.

Khi đó \(A = \left\{ {\left( {1;2;3} \right);\left( {1;2;4} \right);\left( {1;2;5} \right);\left( {1;3;4} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 4\).

Trả lời: 4.

17. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 7 quả cầu màu xanh và 5 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 4 quả cầu. Xác suất để chọn được không quá 2 quả cầu màu đỏ là \(\frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{12}^4 = 495\).

Gọi \(A\) là biến cố “4 quả được chọn có không quá 2 quả cầu màu đỏ”.

TH1: Chọn được 4 quả màu xanh có \(C_7^4 = 35\) cách.

TH2: Chọn được 3 quả màu xanh và 1 quả màu đỏ có \(C_7^3 \cdot C_5^1 = 175\) cách.

TH3: Chọn được 2 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ có \(C_7^2 \cdot C_5^2 = 210\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 35 + 175 + 210 = 420\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{420}}{{495}} = \frac{{28}}{{33}}\). Suy ra \(a = 28;b = 33 \Rightarrow a + b = 61\).

Trả lời: 61.

18. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp có 30 chiếc thẻ cùng loại được viết các số \(1;2;3;...;30\) sao cho mỗi thẻ chỉ viết một số và hai thẻ khách nhau viết hai số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ trong hộp. Xác suất để hai thẻ được chọn có tích của hai số được viết trên đó là số chia hết cho 3 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{30}^2 = 435\).

Từ 1 đến 30 có 10 số chia hết cho 3.

Gọi \(A\) là biến cố “2 thẻ được chọn có tích của hai số được viết trên đó là số chia hết cho 3”.

Để tích hai số chia hết cho 3 thì ít nhất 1 trong hai số lấy ra phải chia hết cho 3.

TH1: Chọn được 2 số đều chia hết cho 3 có \(C_{10}^2 = 45\) cách.

TH2: Chọn được 1 số chia hết cho 3 và 1 số không chia hết cho 3 có \(C_{10}^1 \cdot C_{20}^1 = 200\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 45 + 200 = 245\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{245}}{{435}} \approx 0,56\).

Trả lời: 0,56.

19. Tự luận
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối, đồng chất ba lần. Xác suất để trong ba lần gieo đó có ít nhất một lần xuất hiện mặt 2 chấm là \(\frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(b - a\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {6^3} = 216\).

Gọi \(A\) là biến cố “Ba lần gieo có ít nhất một lần xuất hiện mặt 2 chấm”.

Xét \(\overline A \) là biến cố “Ba lần gieo không xuất hiện mặt 2 chấm”.

Khi đó \(n\left( {\overline A } \right) = {5^3} = 125\).

Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{125}}{{216}} = \frac{{91}}{{216}}\). Suy ra \(a = 91;b = 216 \Rightarrow b - a = 125\).

Trả lời: 125.

20. Tự luận
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Cả hai lần xuất hiện mặt ngửa”.

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^2} = 4\).

Biến cố \(A\): “Cả hai lần xuất hiện mặt ngửa”. Khi đó \(A = \left\{ {NN} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 1\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{1}{4} = 0,25\).

Trả lời: 0,25.