Đề kiểm tra Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 10115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép thử có không gian mẫu Ω= {1,2,3,4,5,6} . Gọi \[A\] là biến cố “Chọn ra số lẻ”. Xác định biến cố \(\overline A \).

\(\overline A = \left\{ {1,2,3} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {2,4,6} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {4,2,8} \right\}\).

\(\overline A = \left\{ {1,3,5,7} \right\}\).

Xem đáp án

Biến cố \[A\]: “Chọn ra số lẻ”.

Do đó tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(\overline A \) là: \(\overline A  = \left\{ {2,4,6} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm” và \(B\) là biến cố “Lần hai xuất hiện mặt 6 chấm”.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

\(A \cap B\) là biến cố: Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai lần gieo bằng 12.

\(A \cup B\) là biến cố: Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm.

\(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án

Ta có \(A = \left\{ {61;62;63;64;65;66} \right\},\)\(B = \left\{ {16;26;36;46;56;66} \right\}\).

Khi đó \(A \cap B = \left\{ {66} \right\} \ne \emptyset \). Vậy \(A\), \(B\) là hai biến cố không xung khắc

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp học gồm 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi đó có cả nam và nữ.

\(\frac{{219}}{{323}}\).

\(\frac{{219}}{{323}}\).

\(\frac{{442}}{{506}}\).

\(\frac{{443}}{{556}}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ”, suy ra \(\overline A \) là biến cố “4 học sinh được gọi toàn là nam hoặc toàn là nữ”

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{25}^4 = 12650\).

Ta có \(n\left( {\overline A } \right) = C_{15}^4 + C_{10}^4 = 1575 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{63}}{{506}}\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{63}}{{506}} = \frac{{443}}{{506}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \[50\]tấm thẻ được đánh số từ \[1\]đến 50. Lấy ngẫu nhiên 2 thẻ. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn:

\[''\]Tổng hai thẻ nhỏ hơn \[100''\].

\[''\]Tổng hai thẻ là một số chia hết cho \[3\]\[''\].

\[''\]Tổng hai thẻ là một số chia hết cho \[5\]\[''\].

\[''\]Tổng hai thẻ không vượt quá \[100\]\[''\].

Xem đáp án

D. \[''\]Tổng hai thẻ không vượt quá \[100\]\[''\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng tiền liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu \[n\left( \Omega  \right)\] là

2.

4.

8.

1.

Xem đáp án

\[n\left( \Omega  \right) = 2.2 = 4\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo 1 đồng tiền cân đối đồng chất 2 lần. Biến cố nào dưới đây là biến cố không thể?

Cả hai lần được mặt sấp.

Hai lần được các mặt khác nhau.

Mặt sấp xuất hiện 3 lần.

Mặt sấp xuất hiện 1 lần.

Xem đáp án

C. Mặt sấp xuất hiện 3 lần.    

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm bạn có 4 bạn gồm 2 bạn Mạnh, Dũng và hai nữ là Hoa, Lan được xếp ngẫu nhiên trên một ghế dài. Kí hiệu (MDHL) là cách sắp xếp theo thứ tự: Mạnh, Dũng, Hoa, Lan. Tìm số phần tử của biến cố N: "xếp nam và nữ ngồi xen kẽ nhau"

24.

4.

8.

6.

Xem đáp án

Trường hợp 1: bạn nam ngồi đầu, khi đó 2 bạn nam xếp vào 2 chỗ (số ghế 1 và 3), nữ xếp nốt vào hai chỗ còn lại ( ghế số 2 và 4), số cách xếp là \(2!.2! = 4\).

Trường hợp 2: bạn nữ ngồi đầu. Tương tự có 4 cách xếp. Vậy theo quy tắc cộng số phần tử của biến cố N là \(4 + 4 = 8\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo con súc sắc hai lần. Biến cố A là biến cố để sau hai lần gieo có ít nhất một mặt 6 chấm:

\[A = \left\{ {\left( {1;6} \right),\,\left( {2;6} \right),\,\left( {3;6} \right),\,\left( {4;6} \right),\,\left( {5;6} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right),\,\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\].

\[A = \left\{ {\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\].

Xem đáp án

Liệt kê ta có: \[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right),\,\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau là

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{2}\).

1.

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu:\[n\left( \Omega  \right) = 6.6 = 36\]

Biến cố xuất hiện hai lần như nhau: \[A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\]

Suy ra \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử tung con súc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xác định số phần tử của không gian mẫu

36.

40.

38.

35.

Xem đáp án

\(n\left( \Omega  \right) = {6^2} = 36\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 5 viên bi đỏ và 9 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Xác suất để chọn được 2 viên bi khác màu là

\(\frac{{45}}{{91}}\).

\(\frac{{46}}{{91}}\).

\(\frac{{15}}{{22}}\).

\(\frac{{14}}{{45}}\).

Xem đáp án

Gọi \[A\] là biến cố: “chọn được 2 viên bi khác màu.“

- Không gian mẫu: \(\left| \Omega  \right| = C_{14}^2 = 91\).

- \(n\left( A \right) = C_5^1.C_9^1 = 45\).

\[ \Rightarrow \]\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{45}}{{91}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 6 lần độc lập. Tính xác xuất để không lần nào xuất hiện mặt có số chấm là một số chẵn?

\(\frac{1}{{72}}\).

\(\frac{1}{{36}}\).

\(\frac{1}{{64}}\).

\(\frac{1}{{32}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là: \(\left| \Omega  \right| = {6^6}\).

Số phần tử của không gian thuận lợi là: \(\left| {{\Omega _A}} \right| = {3^6}\)

Xác suất biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{1}{{64}}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó:

a

Số phần tử của không gian mẫu:\(36\).

ĐúngSai
b

Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau; bằng:\(\frac{1}{6}\)

ĐúngSai
c

Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm; bằng:\(\frac{1}{3}\)

ĐúngSai
d

Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 7; bằng:\(\frac{1}{6}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Số phần tử của không gian mẫu: \(n(\Omega ) = 6.6 = 36\).

b) Biến cố xuất hiện hai lần như nhau: \(A = \{ (1;1);(2;2);(3;3);(4;4);(5;5);(6;6)\} \).

Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

c) Gọi \(B\): "ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm".

Khi đó \(\bar B\): "không có lần nào xuất hiện mặt sáu chấm".

Ta có: \(n(\bar B) = 5.5 = 25\).

Vậy \(P(B) = 1 - P(\bar B) = 1 - \frac{{25}}{{36}} = \frac{{11}}{{36}}\).

d) Biến cố tổng hai mặt là \(7:A = \{ (1;6);(2;5);(3;4);(4;3);(5;2);(6;1)\} \) nên \(n(A) = 6\).

Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Khi đó:

a

\(n(\Omega ) = 36\)

ĐúngSai
b

Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống nhau". Khi đó: \(n(A) = 6\)

ĐúngSai
c

Gọi \(B\) là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần tung chia hết cho 3". Khi đó: \(n(B) = 12\)

ĐúngSai
d

Gọi \(C\) là biến cố: "Số chấm xuất hiện ở lần một lớn hơn số chấm xuất hiện ở lần hai". Khi đó: \(n(C) = 12\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) \(n(\Omega ) = 36\).

b) + Ta có: \(A = \{ (1,1);(2,2);(3,3);(4,4);(5,5);(6,6)\} ,n(A) = 6\).

+ Xét các cặp \((i,j)\) với \(i,j \in \{ 1,2,3,4,5,6\} \) mà \(i + j\) chia hết cho 3.

Ta có các cặp có tổng chia hết cho 3 là \((1,2);(1,5);(2,4);(3,3);(3,6);(4,5);(6,6)\).

Hơn nữa mỗi cặp (trừ cặp \((3,3);(6,6))\) khi hoán vị ta được một cặp thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy \(n(B) = 12\).

+ Số các cặp \(i,j(i > j)\) là

\((2,1);(3,1);(3,2);(4,1);(4,2);(4,3);(5,1);(5,2);(5,3);(5,4);(6,1);(6,2);(6,3);(6,4);(6,5)\)

Vậy \(n(C) = 15\).

15. Đúng sai
1 điểm

Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Khi đó:

a

Không gian mẫu \(560\).

ĐúngSai
b

Xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ, bằng: \(\frac{1}{{560}}{\rm{. }}\)

ĐúngSai
c

Xác suất lấy được cả 3 viên bi không đỏ, bằng: \(\frac{{43}}{{280}}\)

ĐúngSai
d

Xác suất lấy được cả 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ, bằng: \(\frac{9}{{40}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Không gian mẫu \(n(\Omega ) = C_{16}^3 = 560\).

b) Gọi \(A\) là biến cố: "lấy được 3 viên bi đỏ".

\({\rm{ Ta c\'o  }}n(A) = 1.{\rm{ }}\) Vậy \({\rm{ }}P(A) = \frac{1}{{560}}{\rm{. }}\)

c) Gọi \(A\): "lấy được 3 viên bi không đỏ" thì \(A\): "lấy được 3 viên bi trắng hoặc đen". Có \(7 + 6 = 13\) viên bi trắng hoặc đen. Ta có \(n(A) = C_{13}^3 = 286\).

Vậy \(P(A) = \frac{{286}}{{560}} = \frac{{143}}{{280}}\).

d) Gọi \(A\): "lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên vi đen, 1 viên bi đỏ".

\({\rm{ Ta c\'o : }}n(A) = 7.6 \cdot 3 = 126.\) Vậy\({\rm{ }}P(A) = \frac{{126}}{{560}} = \frac{9}{{40}}{\rm{. }}\)

16. Đúng sai
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối ba lần liên tiếp. Khi đó

a

\(n(\Omega ) = 8\)

ĐúngSai
b

Gọi \(A\) là biến cố: "Lần đầu xuất hiện mặt sấp". Khi đó: \(n(A) = 5\)

ĐúngSai
c

Gọi \(B\) là biến cố: "Mặt sấp xuất hiện đúng một lần". Khi đó: \(n(B) = 2\)

ĐúngSai
d

Gọi \(C\) là biến cố: "Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần". Khi đó: \(n(C) = 7.{\rm{ }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Kết quả của ba lần gieo là một dãy có thứ tự các kết quả của từng lần gieo.

Do đó: \(\Omega  = \{ SSS,SSN,NSS,SNS,NNS,NSN,SNN,NNN\}  \Rightarrow n(\Omega ) = 8\).

+ Gọi \(A\) là biến cố "Lần đầu xuất hiện mặt sấp".

Ta có: \(A = \{ SSS,SSN,SNS,SNN\}  \Rightarrow n(A) = 4\).

+ Gọi \(B\) là biến cố "Mặt sấp xuất hiện đúng một lần".

Ta có: \(B = \{ SNN,NSN,NNS\}  \Rightarrow n(B) = 3\).

+ Gọi \(C1\) à biến cố "Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần".

\(C = \{ NNN,NNS,SNN,NSN,NSS,SSN,SNS\}  \Rightarrow n(C) = 7.{\rm{ }}\)

17. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 999.

Gọi B là biến cố "Số được chọn chia hết cho \(7''\). Hãy tính số các kết quả thuận lợi cho \(B\).

Xem đáp án

Với \(k \in {\mathbb{N}^*},k < 999,k\) chia hết cho 7

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}n \in {\mathbb{N}^*}\\1 \le k = 7n < 999\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}n \in {\mathbb{N}^*}\\\frac{1}{7} \le n < \frac{{999}}{7}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow n \in \{ 1;2; \ldots ;142\} } \right.} \right.\)

\(B = \left\{ {\left. {7n} \right|n \in {\mathbb{N}^*},n \le 142} \right\}\). Số kết quả thuận lợi cho \(B\) là 142.

18. Tự luận
1 điểm

Xét tập hợp \(A\) gồm tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ \(A\). Tính xác suất để số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước (tính từ trái sang phải).

Xem đáp án

Gọi số có 5 chữ số là \(\overline {abcde} \).

Số các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau là: \(n(\Omega ) = 9 \cdot A_9^4 = 27216\).

Gọi \(X\) là biến cố "số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước".

\( \Rightarrow a < b < c < d < e\) mà \(a \ne 0,a,b,c,d,e \in \{ 0;1;2; \ldots ;8;9\} \) nên \(a,b,c,d,e \in \{ 1,2, \ldots ,8,9\} \)

Chọn 5 chữ số: \(C_9^5\) (cách). Với mỗi bộ 5 chữ số đã chọn, ghép được 1 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

\( \Rightarrow n(X) = C_9^5 = 126\).

\(P\left( X \right) = \frac{{126}}{{37216}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 40 học sinh trong đó có 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Văn và 5 học sinh giỏi cả Văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.

Tính xác suất của biến cố \(B\): "Học sinh được chọn không giỏi cả Văn lẫn Toán".

Xem đáp án

Ta có \(n(\Omega ) = 40\). Ta mô phỏng lớp học 40 em này bằng biểu đồ Ven như sau:

Một lớp có 40 học sinh trong đó có 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi (ảnh 1)

Từ biểu đồ Ven, ta thấy tổng số học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn Toán, Văn là 20, số học sinh còn lại không giỏi cả Toán lẫn Văn là \(n(B) = 20\).

Suy ra: \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2}\).

20. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 30 học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của đoàn trường. Xác suất chọn được hai nam và một nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\). Tính số học sinh nữ của lớp.

Xem đáp án

Gọi số học sinh nữ của lớp là \(x,(x \in \mathbb{N};1 \le x \le 30)\).

Chọn ngẫu nhiên 3 từ 30 học sinh có \(C_{30}^3 = 4060\).

Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 4060\).

Gọi \(A\) là biến cố "3 học sinh được chọn có hai nam một nữ".

Ta có \(n(A) = C_x^1 \cdot C_{30 - x}^2\)

Do xác suất chọn được hai nam và một nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\) nên ta có phương trình

\(\begin{array}{l}\frac{{C_x^1 \cdot C_{30 - x}^2}}{{4060}} = \frac{{12}}{{29}} \Leftrightarrow C_x^1 \cdot C_{30 - x}^2 = 1680\\ \Leftrightarrow x \cdot \frac{{(30 - x)!}}{{2!(28 - x)!}} = 1680 \Rightarrow x = 14.\end{array}\)

Vậy lớp có 14 học sinh nữ.

21. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 12 bóng đèn, trong đó có 7 bóng tốt và 5 bóng hỏng, lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Tính xác suất để thu được: Cả 3 bóng đều hỏng.

Xem đáp án

Số phần tử không gian mẫu là \(n(\Omega ) = C_{12}^3\).

Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được 3 bóng và cả 3 bóng đều hỏng".

Ta có: \(n(B) = C_5^3\). Suy ra \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_5^3}}{{C_{12}^3}} = \frac{1}{{22}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam trong đó có Quang, và 4 nữ trong đó có Huyền được xếp ngẫu nhiên vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.

Xem đáp án

Ta có: Không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 10\) !

Giả sử các ghế được đánh số từ 1 đến 10 .

Để có cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ có đúng 2 bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số \(1,4,7,10\). Có tất cả số cách xếp chỗ ngồi loại này là: 6!.4! cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau.

Nếu Huyền ngồi ở ghế 1 hoặc 10 thì có 1 cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế 4 hoặc 7 thì có 2 cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là \(2 + 2.2 = 6\).

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho 10 người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là 6.3!.5!.

Gọi A: "Giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền".

Ta có: \(n(A) = 4!.6! - 6.3!.5! = 12960\).

\( \Rightarrow P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{12960}}{{10!}} = \frac{1}{{280}}.\)