Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) -Đề 1
22 câu hỏi
Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh trong nhóm đó. Xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ bằng
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần. Tính số phần tử của biến cố \(A\): “Cả hai lần gieo có tổng số chấm bằng \(9\)”?
\(3\).
\(4\).
\(2\).
\(5\).
Một hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp đó. Tính xác suất thẻ lấy được ghi số lẻ và chia hết cho 3.
\[0,3\].
\[0,5\].
\[0,2\].
\[0,15\].
Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là:
\(\frac{8}{{36}}\).
\(\frac{{12}}{{36}}\).
\(\frac{{11}}{{36}}\).
\(\frac{6}{{36}}\).
Cho đa giác đều 32 cạnh. Gọi \(S\) là tập hợp các tứ giác tạo thành có 4 đỉnh lấy từ các đỉnh của đa giác đều. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của \(S\). Xác suất để chọn được một hình chữ nhật là
\(\frac{1}{{385}}\).
\(\frac{1}{{261}}\).
\(\frac{3}{{899}}\).
\(\frac{1}{{341}}\).
Một hộp đựng \[9\] thẻ được đánh số từ \[1\] đến \[9\]. Rút ngẫu nhiên hai thẻ và nhân hai số trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để kết quả thu được là một số chẵn.
\[\frac{5}{{18}}\].
\[\frac{1}{6}\].
\[\frac{8}{9}\].
\[\frac{{13}}{{18}}\].
Gieo ngẫu nhiên đồng thời bốn đồng xu. Tính xác xuất để ít nhất hai đồng xu lật ngửa?
\(\frac{{11}}{{15}}.\)
\(\frac{{10}}{9}.\)
\(\frac{{11}}{{12}}.\)
\(\frac{{11}}{{16}}.\)
Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Tính xác suất để trong 3 bóng có ít nhất 1 bóng hỏng.
\(\frac{{40}}{{51}}\).
\(\frac{{55}}{{112}}\).
\(\frac{{41}}{{55}}\).
\(\frac{3}{7}\).
Bạn A có \[7\] cái kẹo vị hoa quả và \[6\] cái kẹo vị socola. A lấy ngẫu nhiên \[5\] cái kẹo cho vào hộp để tặng cho em gái. Tính xác suất để \[5\] cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola.
\(P = \frac{{140}}{{143}}\).
\(P = \frac{{79}}{{156}}\).
\(P = \frac{{103}}{{117}}\).
\(P = \frac{{14}}{{117}}\).
Gieo đồng tiền 5 lần cân đối và đồng chất. Xác suất để được ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp là
\(\frac{1}{{32}}\).
\(\frac{{31}}{{32}}\).
\(\frac{{21}}{{32}}\).
\(\frac{{11}}{{32}}\).
Một hộp đựng \[9\] thẻ được đánh số từ \[1\] đến \[9\]. Rút ngẫu nhiên hai thẻ và nhân hai số trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để kết quả thu được là một số chẵn.
\[\frac{5}{{18}}\].
\[\frac{1}{6}\].
\[\frac{8}{9}\].
\[\frac{{13}}{{18}}\].
Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất để người thứ nhất, thứ hai,thứ ba bắn trúng đích lần lượt là 0,8; 0,6; 0,5. Xác suất để có đúng 2 người bắn trúng đích bằng:
0,96.
0,46.
0,92.
0,24.
Gieo hai con xúc xắc. Khi đó:
Xác suất "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng:\(\frac{2}{9}\)
Xác suất "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5" bằng: \(\frac{{11}}{{36}}\)
Xác suất "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn" bằng: \(\frac{5}{6}\)
Xác suất "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ" bằng: \(\frac{1}{2}\)
Xét phép thử là gieo một con súc sắc một lần.
\(n(\Omega ) = 6\)
Số kết quả thuận lợi của biến cố: "Thu được mặt có số chấm chia hết cho 2" bằng: 3
Số kết quả thuận lợi của biến cố: "Thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 5" bằng: 4
Số kết quả thuận lợi của biến cố: "Thu được mặt có số chấm là số lẻ" bằng: 3
Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên 5 thẻ. Khi đó:
Xác suất "Các thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng:\(\frac{5}{{42}}\)
Xác suất "Có đúng 1 trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{6}{{11}}\)
Xác suất "Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{1}{{21}}\)
Xác suất "Có ít nhất một trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{{20}}{{21}}\)
Gieo hai con xúc xắc. Khi đó, số các kết quả thuận lợi cho biến cố:
"Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng 8
"Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5 " bằng 12
"Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ" bằng 9
"Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn" bằng 1
Một hộp chứa 12 quả bóng được đánh số từ 1 đến 12. Bình và An mỗi người lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp.
Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích hai số ghi trên hai quả bóng chia hết cho \(3''\).
76
Trong giải bóng đá nữ ở trường THPT có 12 đội tham gia, trong đó có hai đội của hai lớp \[10\;{\rm{A}}2\] và \(10\;{\rm{A}}5\). Ban tổ chức tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành hai bảng đấu \(A,B\) mỗi bảng 6 đội. Xác định số phần tử của biến cố để 2 đội của hai lớp \(10\;{\rm{A}}2\) và \(10\;{\rm{A}}5\) ở cùng một bảng.
420
Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4;5\} \). Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có 5 chữ số trong đó chữ số 3 có mặt đúng ba lần, các chữ số còn lại có mặt không quá một lần. Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), tính xác suất để số được chọn chia hết cho 3 .
\(\frac{2}{3}\)
Một túi đựng 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 bi, tính xác suất để cả hai bi được lấy đều là bi đỏ.
\(\frac{2}{{15}}\)
Cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\). Trên đường thẳng \(a\) lấy 6 điểm phân biệt; trên đường thẳng \(b\) lấy 5 điểm phân biệt. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm trong các điểm đã cho trên hai đường thẳng \(a\) và \(b\). Tính xác xuất để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác.
\(\frac{9}{{11}}\)
Từ 12 học sinh gồm 5 học sinh giỏi, 4 học \(\sinh \) khá, 3 học sinh trung bình, giáo viên muốn thành lập 4 nhóm làm 4 bài tập lớn khác nhau, mỗi nhóm 3 học sinh. Tính xác suất để nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá.
\(\frac{{36}}{{385}}\)
