Đề kiểm tra Nhị thức Newton lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Nhị thức Newton lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10110 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các hệ số trong khai triển nhị thức \({\left( {1 - 7x} \right)^4}\) là

\(1296\).

\( - 1296\).

\(2916\).

\( - 2916\).

Xem đáp án

Cách 1:

Ta có

\(\begin{array}{l}{\left( {1 - 7x} \right)^4} = {\left( {7x - 1} \right)^4} = C_4^0{\left( {7x} \right)^4} - C_4^1{\left( {7x} \right)^3} + C_4^2{\left( {7x} \right)^2} - C_4^3{\left( {7x} \right)^1} + C_4^4\\ = {1.7^4}.{x^4} - {4.7^3}.{x^3} + {6.7^2}.{x^2} - 4.7.x + 1\\ = 2401{x^4} - 1372{x^3} + 294{x^2} - 28x + 1.\end{array}\)

Tổng các hệ số trong khai triển là:\(S = {2401.1^4} - {1372.1^3} + {294.1^2} - 28.1 + 1 = 1296.\)

Cách 2:

Thế \(x = 1\)\( \Rightarrow S = {\left( {1 - 7.1} \right)^4} = {6^4} = 1296\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {x + y} \right)^4}\), số hạng thứ nhất là

\(C_4^1{x^3}y\).

\(C_4^0{x^4}\).

\(C_4^2{x^2}{y^2}\).

\(C_4^4{y^4}\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {x + y} \right)^4} = C_4^0{x^4} + C_4^1{x^3}y + C_4^2{x^2}{y^2} + C_4^3x{y^3} + C_4^4{y^4}\) nên số hạng thứ nhất là \(C_4^0{x^4}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển \(P\left( x \right) = {(2x + 3)^4} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4}\). Tính giá trị biểu thức \({a_2} + {a_3}\)

\(310\).

\(311\).

\(312\).

\(313\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( x \right) = {(2x + 3)^4} = C_4^0{\left( {2x} \right)^4} + C_4^1{\left( {2x} \right)^3}.3 + C_4^2{\left( {2x} \right)^2}{.3^2} + C_4^3{\left( {2x} \right)^1}{.3^3} + C_4^4{.3^4}\)

\[ = 16{x^4} + 96{x^3} + 216{x^2} + 216x + 81\].

Vậy \({a_2} + {a_3} = 96 + 216 = 312\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số hạng trong khai triển nhị thức \({\left( {3x - 5} \right)^5}\)?

\(6\).

\(5\).

\(4\).

\(7\).

Xem đáp án

Có \(5 + 1 = 6\) số hạng trong khai triển nhị thức \({\left( {3x - 5} \right)^5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = 22x{\left( {2{x^2} - 3} \right)^5}\). Số hạng chứa \({x^7}\) khi khai triển đa thức \(P\left( x \right)\) là

\(15840{x^7}\).

\(720{x^7}\).

\(22{x^7}\).

\(742{x^7}\).

Xem đáp án

Ta có:

\({\left( {2{x^2} - 3} \right)^5} = C_5^0{\left( {2{x^2}} \right)^5} - C_5^1{\left( {2{x^2}} \right)^4}{\left( 3 \right)^1} + C_5^2{\left( {2{x^2}} \right)^3}{\left( 3 \right)^2} - C_5^3{\left( {2{x^2}} \right)^2}{\left( 3 \right)^3} + C_5^4{\left( {2{x^2}} \right)^1}{\left( 3 \right)^4} - C_5^5{\left( 3 \right)^5}\)

Số hạng chứa \({x^6}\) trong khai triển trên là \(a = C_5^2{\left( {2{x^2}} \right)^3}{.3^2} = 720.{x^6}\).

Vậy số hạng chứa \({x^7}\) khi khai triển đa thức \(P\left( x \right)\) là \(22x.\,a = 15840{x^7}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển biểu thức \[{\left( {3{x^3} - 2} \right)^5}\] là

\[243{x^{15}} + 810{x^{12}} + 1080{x^9} + 720{x^6} + 240{x^3} + 32\].

\[32{x^{15}} - 240{x^{12}} + 720{x^9} - 1080{x^6} + 810{x^3} - 243\].

\[243{x^{15}} - 810{x^{12}} + 1080{x^9} - 720{x^6} + 240{x^3} - 32\].

\[32{x^{15}} + 240{x^{12}} + 720{x^9} + 1080{x^6} + 810{x^3} + 243\].

Xem đáp án

Theo công thức nhị thức Newton, ta có

\[\begin{array}{l}{\left( {3{x^3} - 2} \right)^5}\\ = C_5^0{\left( {3{x^3}} \right)^5} + C_5^1{\left( {3{x^3}} \right)^4}\left( { - 2} \right) + C_5^2{\left( {3{x^3}} \right)^3}{\left( { - 2} \right)^2} + C_5^3{\left( {3{x^3}} \right)^2}{\left( { - 2} \right)^3} + C_5^4{\left( {3{x^3}} \right)^1}{\left( { - 2} \right)^4} + C_5^5{\left( { - 2} \right)^5}\end{array}\]

\[ = 243{x^{15}} - 810{x^{12}} + 1080{x^9} - 720{x^6} + 240{x^3} - 32\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của \({\left( {2 + 0,1} \right)^4}\) để tính gần đúng số \({\left( {2,1} \right)^4}\) ta được kết quả gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(16,8\).

\(19,5\).

\(19,3\).

\(19,2\).

Xem đáp án

Ta có: \({\left( {2 + 0,1} \right)^4} \approx {2^4} + {4.2^3}.0,1 \approx 19,2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \(S = C_5^0 - C_5^1 + C_5^2 - C_5^3 + C_5^4 - C_5^5\).

\(S = 32\).

\(S = 0\).

\(S = 64\).

\(S = 16\).

Xem đáp án

Xét khai triển \[{\left( {1 + x} \right)^5} = C_5^0 + C_5^1.x + C_5^2.{x^2} + C_5^3.{x^3} + C_5^4.{x^4} + \,C_5^5.{x^5}\].

Với \(x =  - 1\) ta có \[{\left( {1 - 1} \right)^5} = C_5^0 - C_5^1 + C_5^2 - C_5^3 + C_5^4 - C_5^5\].

Vậy \(S = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của số hạng chứa \({x^3}{y^2}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 2y} \right)^5}\)bằng

\(20\).

\(60\).

\(80\).

\(40\).

Xem đáp án

Số hạng tổng quát trong khai triển là: \({T_{k + 1}} = C_5^k{x^{5 - k}}{\left( {2y} \right)^k} = C_5^k{.2^k}{x^{5 - k}}{y^k}\), (\(0 \le k \le 5,\,k \in \mathbb{N}\)).

Hệ số của \({x^3}{y^2}\) là: \(C_5^2{.2^2} = 40\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({T_k}\) là số hạng thứ \(k\) trong khai triển \({\left( {2x + {y^2}} \right)^{28}}\) mà tổng số mũ của \(x\) và \(y\)trong số hạng đó bằng \(48\). Hệ số \({T_k}\) của bằng?

\(C_{28}^8{2^{20}}\).

\(C_{28}^{10}{2^{10}}\).

\(C_{28}^{20}{2^8}\).

\(C_{28}^6{2^6}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\left( {2x + {y^2}} \right)^{28}} = \sum\limits_0^{28} {C_{28}^k{{\left( {2x} \right)}^{28 - k}}{{\left( {{y^2}} \right)}^k}}  = \sum\limits_0^{28} {C_{28}^k{2^{28 - k}}{x^{28 - k}}{y^{2k}}} \)

Tổng số mũ của \(x\) và \(y\) trong số hạng thứ \(k\) là \(48\) nên \(28 - k + 2k = 48\)\( \Leftrightarrow k = 20\).

Vậy hệ số của \({T_k}\) bằng \(C_{28}^{20}{2^8}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số hạng có hệ số dương trong khai triển nhị thức \(P\left( x \right) = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^5}\)?

1.

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Xét khai triển nhị thức \[P\left( x \right) = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^5} = \sum\limits_{k = 0}^5 {{{\left( { - 1} \right)}^k}C_5^k{x^{5 - k}}{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^k}}  = \sum\limits_{k = 0}^5 {{{\left( { - 1} \right)}^k}C_5^k{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^k}{x^{5 - k}}} \].

Số hạng có hệ số dương trong khai triển nhị thức ứng với \(k\) thỏa mãn \({\left( { - 1} \right)^k}C_5^k{\left( {\frac{1}{2}} \right)^k} > 0 \Rightarrow k \in \left\{ {0;2;4} \right\}\).

Vậy có 3 số hạng có hệ số dương trong khai triển nhị thức \(P\left( x \right) = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^5}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^3}{y^2}\) trong khai triển thành đa thức của biểu thức \({(x - 2y)^5}\).

\(40\).

\( - 40\).

\( - 80\).

\(80\).

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 2y)}^5}}&{ = C_5^0{x^5} + C_5^1{x^4}.( - 2y) + C_5^2{x^3}.{{( - 2y)}^2} + C_5^3{x^2}.{{( - 2y)}^3} + C_5^4x.{{( - 2y)}^4} + C_5^5{{( - 2y)}^5}}\\{}&{ = {x^5} - 10{x^4}y + 40{x^3}{y^2} - 80{x^2}{y^3} + 80x{y^4} - 32{y^5}.}\end{array}\)

Vậy hệ số của \({x^3}{y^2}\) là \(40\).

13. Đúng sai
1 điểm

Khai triển \(P = {(x - \sqrt 3 )^5}\). Khi đó

a

Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển là \(5\sqrt 3 \).

ĐúngSai
b

Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển là \( - 30\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển là \(30\).

ĐúngSai
d

Hệ số của \(x\) trong khai triển là \(45\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Ta có: \(P = {(x - \sqrt 3 )^5} = C_5^0{x^5} + C_5^1{x^4}( - \sqrt 3 ) + C_5^2{x^3}{( - \sqrt 3 )^2} + C_5^3{x^2}{( - \sqrt 3 )^3}\)

\(\begin{array}{l} + C_5^4x{( - \sqrt 3 )^4} + C_5^5{( - \sqrt 3 )^5}\\ = {x^5} - 5\sqrt 3 {x^4} + 30{x^3} - 30\sqrt 3 {x^2} + 45x - 9\sqrt 3 .\end{array}\)

Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển là \( - 5\sqrt 3 \).

14. Đúng sai
1 điểm

Khai triển \(Q = {(xy - 1)^5}\). Khi đó

a

Số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) là \( - 10{x^2}{y^2}\)

ĐúngSai
b

Hệ số của \({x^4}{y^4}\) trong khai triển là \( - 5\).

ĐúngSai
c

Hệ số của \({x^3}{y^3}\) trong khai triển là \(10\).

ĐúngSai
d

Hệ số của \(xy\) trong khai triển là \( - 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Ta có: \(Q = {(xy - 1)^5} = C_5^0{(xy)^5} + C_5^1{(xy)^4}( - 1) + C_5^2{(xy)^3}{( - 1)^2}\)

\(\begin{array}{l} + C_5^3{(xy)^2}{( - 1)^3} + C_5^4(xy){( - 1)^4} + C_5^5{( - 1)^5}\\ = {x^5}{y^5} - 5{x^4}{y^4} + 10{x^3}{y^3} - 10{x^2}{y^2} + 5xy - 1.\end{array}\)

Số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển là \( - 10{x^2}{y^2}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Khai triển \({(1 - x)^6}\). Khi đó

a

Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển là \(C_6^2\)

ĐúngSai
b

Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển là \(C_6^3\)

ĐúngSai
c

Hệ số của \({x^5}\) trong khai triển là \( - C_6^5\)

ĐúngSai
d

\(C_6^0 - C_6^1 + C_6^2 - C_6^3 + C_6^4 - C_6^5 + C_6^6 = 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Ta có: \({(1 - x)^6} = C_6^0 - C_6^1x + C_6^2{x^2} - C_6^3{x^3} + C_6^4{x^4} - C_6^5{x^5} + C_6^6{x^6}\left( * \right)\).

Thay \(x = 1\) vào \(\left( * \right)\), ta được: \({(1 - 1)^6} = C_6^0 - C_6^1 + C_6^2 - C_6^3 + C_6^4 - C_6^5 + C_6^6 = S\). Vậy \(S = 0\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho \({\left( {1 - \frac{1}{2}x} \right)^5} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4} + {a_5}{x^5}\).

a

\({a_3} = \frac{5}{2}\)

ĐúngSai
b

\({a_5} = - \frac{1}{{32}}\)

ĐúngSai
c

Hệ số lớn nhất trong tất cả hệ số là \(\frac{5}{2}\)

ĐúngSai
d

Tổng \({a_0} + {a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5} = \frac{1}{{16}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

\({\left( {1 - \frac{1}{2}x} \right)^5} = C_5^0 + C_5^1\left( { - \frac{1}{2}x} \right) + C_5^2{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^2} + C_5^3{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^3} + C_5^4{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^4} + C_5^5{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^5}\) \( = 1 - \frac{5}{2}x + \frac{5}{2}{x^2} - \frac{5}{4}{x^3} + \frac{5}{{16}}{x^4} - \frac{1}{{32}}{x^5} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4} + {a_5}{x^5}\quad (*)\).

Suy ra: \({a_0} = 1,{a_1} =  - \frac{5}{2},{a_2} = \frac{5}{2},{a_3} =  - \frac{5}{4},{a_4} = \frac{5}{{16}},{a_5} =  - \frac{1}{{32}}\).

Ta thấy hệ số lớn nhất tìm được là \({a_2} = \frac{5}{2}\).

Thay \(x = 1\) vào \((*)\), ta được: \({\left( {1 - \frac{1}{2}} \right)^5} = {a_0} + {a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5}\).

Vậy \({a_0} + {a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5} = \frac{1}{{32}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(X = \left\{ {{a_1};{a_2};{a_3};{a_4};{a_5}} \right\}\). Hỏi tập \(X\) có tất cả bao nhiêu tập con?

Xem đáp án

Số tập con không có phần tử nào của \(X\) là \(1 = C_5^0\) (đó là tập rỗng).

Số tập con của \(X\) có 1 phần tử, 2 phần tử, 3 phần tử, 4 phần tử, 5 phần tử lần lượt là \(C_5^1,C_5^2,C_5^4,C_5^5\).

Vậy tổng số tập hợp con của \(X\) là \(C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^4 + C_5^5\).

Khai triển biểu thức \({(1 + x)^5}\) theo nhị thức Newton, ta được: \({(1 + x)^5} = C_5^0 + C_5^1x + C_5^2{x^2} + C_5^3{x^3} + C_5^4{x^4} + C_5^5{x^5}\left( * \right)\).

Thay \(x = 1\) vào \(\left( * \right):{(1 + 1)^5} = C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5\).

Vậy số tập con của \(X\) là \({2^5}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn: \(C_n^1 + C_n^2 = 15\). Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển: \({\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^n}\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(n \ge 2,n \in {N^*}\). Ta có: \(C_n^1 + C_n^2 = 15 \Leftrightarrow n + \frac{{n(n - 1)}}{2} = 15 \Leftrightarrow {n^2} + n - 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 5}\\{n =  - 6}\end{array} \Rightarrow n = 5} \right.\). Khi đó \({\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k}  \cdot {2^k}{x^{5 - k}} \cdot {\left( {\frac{1}{{{x^4}}}} \right)^k} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k}  \cdot {2^k}{x^{5 - 5k}}\), Số hạng không chứa \(x\) tương ứng \(5 - 5k = 0 \Leftrightarrow k = 1\).

Suy ra số hạng không chứa \(x\) là: \(C_5^1 \cdot {2^1} = 10\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^{10}}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {1 + x + {x^2} + {x^3}} \right)^5}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\left( {1 + x + {x^2} + {x^3}} \right)^5} = {\left[ {(1 + x) + {x^2}(1 + x)} \right]^5} = {\left[ {(1 + x) \cdot \left( {1 + {x^2}} \right)} \right]^5} = {(1 + x)^5}.{\left( {1 + {x^2}} \right)^5}\).

Xét khai triển \({(1 + x)^5} \cdot {\left( {1 + {x^2}} \right)^5} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k} {x^k} \cdot \sum\limits_{l = 0}^5 {C_5^l} {x^{2l}} = \sum\limits_{k = 0}^5 {\left( {C_5^k \cdot \sum\limits_{l = 0}^5 {C_5^l}  \cdot {x^{k + 2l}}} \right)} \),

Số hạng chứa \({x^{10}}\) tương ứng với \(k,l\) thỏa mãn \(k + 2l = 10 \Leftrightarrow k = 10 - 2l\).

Kết hợp với điều kiện, ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = 10 - 2l}\\{0 \le k \le 5,k \in N}\\{0 \le l \le 5,l \in N}\end{array} \Leftrightarrow (k,l) \in \{ (0;5),(2;4),(4;3)\} } \right.\).

Vậy hệ số của \({x^{10}}\) bằng tổng các \(C_5^k \cdot C_5^l\) thỏa mãn

\(C_5^0 \cdot C_5^5 + C_5^2 \cdot C_5^4 + C_5^4 \cdot C_5^3 = 101.\)

20. Tự luận
1 điểm

Tính tổng sau \(S = C_{10}^0 + C_{10}^1 +  \ldots  + C_{10}^{10}\).

Xem đáp án

Xét khai triển \({(a + b)^{10}} = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {a^{10 - k}}{b^k}\).

Ta chọn \(a = b = 1\), thu được \({(1 + 1)^{10}} = C_{10}^0 + C_{10}^1 +  \ldots  + C_{10}^{10}\).

Vậy \(S = {2^{10}} = 1024\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(P(x) = {(1 - x)^8}\). Tính tổng các hệ số của đa thức \(P(x)\).

Xem đáp án

Ta có \(P(x) = {(1 - x)^8} = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k} {( - 1)^k}{x^k}\).

Thay \(x = 1\) ta được \({(1 - 1)^8} = C_8^0 - C_8^1 + C_8^2 -  \ldots  - C_8^7 + C_8^8\).

Vậy tổng các hệ số của đa thức \(P(x)\) bằng 0.

22. Tự luận
1 điểm

Số dân ở thời điểm hiện tại của một tỉnh là 1 triệu người. Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của tỉnh đó là \(5\% \). Sử dụng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của lũy thừa \({(a + b)^n}\), hỏi sau bao nhiêu năm thì số dân của tỉnh đó là 1,2 triệu người?

Xem đáp án

Gọi \(A\) là số dân ban đầu, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hàng năm, \({A_n}\) là số dân của tỉnh đó sau \(n\) năm. Khi đó: \({A_n} = A{(1 + r)^n}\).

Theo giả thiết: \(1,2 = {\left( {1 + \frac{5}{{100}}} \right)^n}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 1,2 = \left[ {C_n^0 + C_n^1 \cdot \left( {\frac{5}{{100}}} \right) + C_n^2 \cdot {{\left( {\frac{5}{{100}}} \right)}^2} +  \ldots  + C_n^{n - 1} \cdot {{\left( {\frac{5}{{100}}} \right)}^{n - 1}}} \right.\\ \Leftrightarrow 1,2 \approx C_n^0 + C_n^1 \cdot \frac{5}{{100}} \Leftrightarrow 1,2 \approx 1 + 0,05n \Leftrightarrow n \approx 4.{\rm{ }}\end{array}\)

Vậy: Sau khoảng 4 năm thì số dân của tỉnh đó là 1,2 triệu người.