Đề kiểm tra Khoảng cách trong không gian (có lời giải)- Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Khoảng cách trong không gian (có lời giải)- Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1188 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {DCC'D'} \right)\) bằng

\(AD\).

\(AB'\).

\(AD'\).

\(AA'\).

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ảnh 1)Ta có \(d\left( {\left( {ABB'A'} \right),\left( {DCC'D'} \right)} \right) = AD\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ).     Khoảng cách giữa hai đường thẳng  (ảnh 1)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AB\] và \(A'D'\) bằng độ dài đoạn thẳng nào sau đây?

\(AA'\).

\(AC'\).

\(AB'\).

\(AD'\)

Xem đáp án

Ta có \(AA' \bot AB\) và \(AA' \bot A'D'\) nên \(d\left( {AB,A'D'} \right) = AA'\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\], gọi \[O\] là tâm của đa giác đáy (tham khảo hình vẽ).

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\], gọi \[O\] là tâm của đa giác đáy (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

Khoảng cách từ đỉnh \[S\] đến mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng độ dài đoạn thẳng nào sau đây?

\(SO\).

\(SA\).

\(AB\).

\(AC\).

Xem đáp án

Ta có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), biết \(AB = 4\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), biết \(AB = 4\) (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

Khoảng cách từ điểm \[D\] đến mặt phẳng \[\left( {ACC'A'} \right)\] bằng

\(4\sqrt 2 \).

\(2\).

\(4\).

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), biết \(AB = 4\) (tham khảo hình vẽ). (ảnh 2)Gọi \(O = AC \cap BD\). Ta có: \[DO \bot \left( {ACC'A'} \right)\] nên \(d\left( {D,\left( {ACC'A'} \right)} \right) = DO = \frac{{BD}}{2} = \frac{{4\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \[AB = a;AD = 2a\], \(SA \bot (ABCD)\). Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \[AB = a;AD = 2a\], (ảnh 1)

\(2a\).

\(a\).

\(a\sqrt {10} \).

\(a\sqrt {13} \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \[AB = a;AD = 2a\], (ảnh 2)Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD\\AB \bot SA\;\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB = d\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right) = a\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[O;O'\] lần lượt là tâm của các hình vuông \[ABCD\], \[A'B'C'D'\]. Đường vuông góc chung của \[BD\] và \[A'C'\] là

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[O;O'\] lần lượt là tâm của các hình vuông \[ABCD\] (ảnh 1)

\(AA'\)

\(BB'\)

\(B'D'\)

\(OO'\)

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[O;O'\] lần lượt là tâm của các hình vuông \[ABCD\] (ảnh 2)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}OO' \bot BD;\,\,OO' \cap BD = O\\OO' \bot A'C';\,\,OO' \cap A'C' = O'\end{array} \right.\)

Suy ra \[OO'\] là đường vuông góc chung của \[BD\] và \[A'C'\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là

\[BD\].

\[AC\].

\[SA\].

\[AD\].

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông (ảnh 1)Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(d\left( {AB\,,\,CD} \right) = AD = BC\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khoảng cách giữa đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là

\[AB\].

\[BD\].

\[SB\].

\[SC\].

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AD\) nên \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

Lại có \(BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right) \Rightarrow d\left( {BC\,,\,\left( {SAD} \right)} \right) = d\left( {B\,,\,\left( {SAD} \right)} \right) = AB\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 1,BC = 2;AA' = 3\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 1,BC = 2;AA' = 3\) (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

Khoảng cách giữa hai đường \[AB'\] và \[CC'\] bằng?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AB' \subset (ABB'A')\\CC' \subset (CDD'C')\\(ABB'A'){\rm{//}}(CDD'C')\end{array} \right.\)

nên \[d(AB',CC') = d((ABB'A'),(CDD'C')) = d(A,(CDD'C')) = AD = 2\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Khoảng cách giữa \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) bằng

\[AB'\].

\[AC'\].

\[AA'\].

\[AD'\].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Khoảng cách giữa ( ABCD) (ảnh 1)Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(d\left( {\left( {ABCD} \right)\,,\,\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = AA'\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giá đỡ ba chân như hình vẽ đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng \[90cm\]. Chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài \[110cm\] bằng

Một giá đỡ ba chân như hình vẽ đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng (ảnh 1)

\[110\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

\[90\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

\(45\sqrt 3 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).

\[96,95\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Xem đáp án

Một giá đỡ ba chân như hình vẽ đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng (ảnh 2)

Giả sử 3 chân của giá đỡ là \[B,C,D\].

Giá đỡ ba chân như hình vẽ đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng \(90{\rm{\;cm}}\) nên hình chiếu của đỉnh là tâm của đáy mà đáy là tam giác đều do đó tâm là trọng tâm.

Vì đáy là tam giác đều cạnh \(90{\rm{\;cm}}\) nên chiều cao của đáy bằng \(BM = 90.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 45\sqrt 3 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)

Khoảng cách từ gốc chân đến tâm của đáy là \(OB = \frac{2}{3} \cdot 45\sqrt 3  = 30\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Chiều cao giá đỡ là \[OA = \sqrt {{{110}^2} - {{\left( {30\sqrt 3 } \right)}^2}}  = 10\sqrt {94} \left( {cm} \right) \approx 96,95\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài 262 mét, cạnh bên dài 230 mét. Khi xây dựng kim tự tháp người Ai Cập cổ đại đã tính toán xây dựng một đường hầm lấy sáng tự nhiên từ một mặt bên đến tâm hình vuông ở mặt đáy. Khoảng cách xây đường hầm đó gấn với giá trị nào nhất?

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài 262 mét (ảnh 1)

\(89m\).

\(95m\).

\(94m\).

\(93m\).

Xem đáp án

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài 262 mét (ảnh 2)

Ta giả sử các cạnh và đỉnh của kim tự tháp như hình vẽ. Vì \(S.ABCD\)hình chóp tứ giác đều nên \(SH\) vuông góc với mặt phẳng \(S.ABCD\) (\(H = AC \cap BD\)).

Xét \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{262}^2} + {{262}^2}}  = 262\sqrt 2 \) (m)

\( \Rightarrow HC = \frac{{AC}}{2} = 131\sqrt 2 \) (m)

Xét \(SHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(SH = \sqrt {S{C^2} - H{C^2}}  = \sqrt {{{230}^2} - {{(131\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt {18578}  \approx 136\)(m). Vậy chiều cao của kim tự tháp là khoảng 136 mét.

Kẻ \(HJ\) vuông góc với \(SI\), suy ra \(HI\) là đoạn đường ngắn nhất.

Trong tam giác \(SHI\) vuông tại H, ta có: \(\frac{1}{{H{J^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{S{I^2}}} = \frac{1}{{18578}} + \frac{1}{{17161}} = \frac{{35739}}{{18578.17161}}\)

\( \Rightarrow H{J^2} = \frac{{18578.17161}}{{35739}} \Rightarrow HJ \approx 94\)(m)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \((SAB)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\). Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \). Khi đó:

a

\(SH \bot (ABC)\)

ĐúngSai
b

\(d(S,(ABC)) = a\sqrt 3 \)

ĐúngSai
c

\(d(C,(SAB)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

ĐúngSai
d

Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), mà tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).

Ngoài ra \((SAB) \bot (ABC)\) nên \(SH \bot (ABC)\).

Ta có: \(d(S,(ABC)) = SH = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 (\)do tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a)\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \((SAB)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh 2a (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(CK\) của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CK \bot AB}\\{CK \bot SH}\end{array} \Rightarrow CK \bot (SAB) \Rightarrow d(C,(SAB)) = CK} \right.\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}}  = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}}  = a;CK = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3  \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(d(C,(SAB)) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3  \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Thể tích khối chóp là: \({V_{S \cdot ABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có \(AB = a,AD = b,A{A^\prime } = c\). Khi đó:

a

\(AB \bot \left( {AD{D^\prime }{A^\prime }} \right)\)

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(B{D^\prime }\) bằng: \(\frac{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\)

ĐúngSai
c

Gọi \(I,J\) theo thứ tự là tâm của các hình chữ nhật \(AD{D^\prime }{A^\prime },BC{C^\prime }{B^\prime }\). Khi đó \(IJ\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(A{D^\prime }\) và \({B^\prime }C\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách hai đường thẳng \(A{D^\prime }\) và \({B^\prime }C\) bằng \(2a\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD. A'B'C'D'  (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(AH\) trong tam giác \(AB{D^\prime }\), suy ra \(d\left( {A,B{D^\prime }} \right) = AH\).

Vì \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là hình hộp chữ nhật nên \(AB \bot \left( {AD{D^\prime }{A^\prime }} \right)\),

suy ra \(AB \bot A{D^\prime }\) hay tam giác \(AB{D^\prime }\) vuông tại \(A\).

Tam giác \(AD{D^\prime }\) vuông tại \(D\) có: \(A{D^\prime } = \sqrt {A{D^2} + D{D^{\prime 2}}}  = \sqrt {{b^2} + {c^2}} \).

Tam giác \(AB{D^\prime }\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^{\prime 2}}}} \Rightarrow AH = \frac{{AB \cdot A{D^\prime }}}{{\sqrt {A{B^2} + A{D^{\prime 2}}} }} = \frac{{a\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\)

Vậy \(d\left( {A,B{D^\prime }} \right) = \frac{{a\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

Vì \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là hình hộp chữ nhật nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//{C^\prime }{D^\prime }}\\{AB = {C^\prime }{D^\prime }}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow AB{C^\prime }{D^\prime }\) là hình bình hành.

Dễ thấy \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(A{D^\prime }\) và \(B{C^\prime }\) suy ra \(IJ\) là đường trung bình của hình bình hành \(AB{C^\prime }{D^\prime } \Rightarrow IJ//AB\), mà \(AB \bot A{D^\prime }\) nên \(IJ \bot A{D^\prime }\). (1)

Ta có: \(AB \bot \left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right) \Rightarrow AB \bot {B^\prime }C \Rightarrow IJ \bot {B^\prime }C\). (2)

Mặt khác \(IJ\) cắt cả hai đường thẳng \(A{D^\prime },{B^\prime }C\). (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra \(IJ\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(A{D^\prime }\) và \({B^\prime }C\). Ta có \(IJ = AB = a\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\), gọi \(O\) là tâm của đáy và \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\). Khi đó:

a

\(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

ĐúngSai
b

\(d(O,SA) = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}{\rm{. }}\)

ĐúngSai
c

Kẻ đường cao \(AI\) của tam giác \(ABC\), khi đó: \(OI = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

ĐúngSai
d

\(d(O,(SBC)) = \frac{{a\sqrt {15} }}{{12}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\), gọi \(O\) là tâm của đáy (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(AI\) của tam giác \(ABC\), ta có \(O\) thuộc \(AI\).

Trong mặt phẳng \((SAI)\), dựng \(OH \bot SA\) tại \(H \Rightarrow d(O,SA) = OH\).

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) nên \(AO = \frac{2}{3}AI = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = SO\).

Tam giác \(SAO\) vuông cân tại \(O\) nên \(OH = \frac{{SA}}{2} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{3} \cdot \sqrt 2 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Vậy \(d(O,SA) = OH = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}{\rm{. }}\)

Ta xét khoảng cách từ \(O\) đến mặt bên \((SBC)\).

Kẻ đường cao \(OK\) của tam giác \(SOI\). (1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SO({\rm{ do }}SO \bot (ABC))}\\{BC \bot AI}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAI) \Rightarrow BC \bot OK} \right.\).(2)

Từ (1) và (2) suy ra \(OK \bot (SBC)\) hay \(OK = d(O,(SBC))\).

Ta có: \(OI = \frac{{AI}}{3} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Tam giác \(SOI\) vuông tại \(O\) có đường cao \(OK\) nên

\(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{SO \cdot OI}}{{\sqrt {S{O^2} + O{I^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{6}}}{{\sqrt {\frac{{3{a^2}}}{9} + \frac{{3{a^2}}}{{36}}} }} = \frac{{a\sqrt {15} }}{{15}}\)

Vậy \(d(O,(SBC)) = OK = \frac{{a\sqrt {15} }}{{15}}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có cạnh đáy bằng \(2a\), khoảng cách từ điểm \({A^\prime }\) đến mặt phẳng \(\left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Khi đó:

a

Trong mặt phẳng \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }} \right)\), kẻ \({A^\prime }H \bot {B^\prime }{C^\prime }\) tại \(H\). Khi đó: \(B'C' \bot (AA'H)\)

ĐúngSai
b

\(d\left( {(ABC),\left( {{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }} \right)} \right) = a{\rm{. }}\)

ĐúngSai
c

Diện tích đáy của lăng trụ là: \({a^2}\sqrt 5 \)

ĐúngSai
d

Thể tích khối lăng trụ là: \({a^3}\sqrt 3 \)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Trong mặt phẳng \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }} \right)\), kẻ \({A^\prime }H \bot {B^\prime }{C^\prime }\) tại \(H\).

Trong mặt phẳng \(\left( {A{A^\prime }H} \right)\) , kẻ \({A^\prime }K \bot AH\) tại \(K\). (1)

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC. A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'C' \bot A'H\\B'C' \bot AA'({\rm{do}}\,AA' \bot (A'B'C'))\end{array} \right. \Rightarrow B'C' \bot (AA'H) \Rightarrow A'K \bot B'C'(2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \({A^\prime }K \bot \left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)\) hay \(d\left( {{A^\prime },\left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)} \right) = {A^\prime }K = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) đều có đường cao \({A^\prime }H = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(A{A^\prime }H\) vuông tại \({A^\prime }\) có đường cao \({A^\prime }K\) nên

\(\frac{1}{{{A^\prime }{K^2}}} = \frac{1}{{{A^\prime }{H^2}}} + \frac{1}{{{A^\prime }{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{{A^\prime }{A^2}}} \Rightarrow {A^\prime }A = a{\rm{. }}\)

Hai mặt đáy lăng trụ song song với nhau và có khoảng cách là: \(d\left( {(ABC),\left( {{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }} \right)} \right) = A{A^\prime } = a{\rm{. }}\)

Diện tích đáy của lăng trụ (đáy là tam giác đều) là: \({S_{\Delta {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }}} = \frac{{{{(2a)}^2}\sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 \)

Thể tích khối lăng trụ là: \(V = A{A^\prime } \cdot {S_{\Delta {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }}} = a \cdot {a^2}\sqrt 3  = {a^3}\sqrt 3 \) (đơn vị thể tích).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(S.ABC\) trong đó \(SA,SB,SC\) vuông góc với nhau từng đôi một và \(SA = 3a,SB = a,SC = 2a\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(BC\).

Xem đáp án

Cho tứ diện \(S.ABC\) trong đó \(SA,SB,SC\) vuông góc với nhau từng đôi một và  (ảnh 1)

Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H \Rightarrow d(A,BC) = AH\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AH}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAH) \Rightarrow BC \bot SH} \right.\)

Ta có: \(SH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{C^2}}} + \frac{1}{{S{B^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{(2a)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}a\)

Ta có: \(AH = \sqrt {S{A^2} + S{H^2}}  = \sqrt {{{(3a)}^2} + {{\left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}a} \right)}^2}}  = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}a\)

Vậy \(d(A,BC) = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}a\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy cạnh \(2a\) và cạnh bên \(a\sqrt 7 \), gọi \(M\) là trung điểm \(SA\). Tính khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \((SBC)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy cạnh \(2a\) và cạnh bên (ảnh 1)

Dựng và chứng minh được \(d(O,(SBC)) = OH\)

Ta có: \(OI = \frac{1}{2}.2a = a\)

\(SO = \sqrt {S{B^2} - O{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 7 } \right)}^2} - {{\left( {\frac{{2a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt 5 a\)

Ta có: \(OH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {\sqrt 5 a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}} }} = \frac{{\sqrt {30} }}{6}a\)

Vậy \(d(O,(SBC)) = \frac{{\sqrt {30} }}{6}a.\)

Ta lại có: \(MO//(SBC) \Rightarrow d(M,(SBC)) = d(O,(SBC)) = \frac{{\sqrt {30} }}{6}a\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot (ABCD),SA = 3a,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SB\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot (ABCD),SA = 3a,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng a (ảnh 1)

Dựng \(Bx//AC \Rightarrow AC//(SBx)\)

Suy ra \(d(AC,SB) = d(AC,(SBx)) = d(A,(SBx))\)

Dựng và chứng minh được \(d(A,(SBx)) = AK\)

Ta có: \(\Delta AHB\) vuông cân tại \(H\) nên \(AH = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\)

Ta có:

\(AK = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{(3a)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}}} }} = \frac{{3\sqrt {19} }}{{19}}a\)

Vậy \(d(AC,SB) = \frac{{3\sqrt {19} }}{{19}}a\).

20. Tự luận
1 điểm

Một bể cá được làm bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật có ba kích thước là \(0,6\;m;2\;m;0,8\;m\). Tìm thể tích và độ dài đường chéo của bể cá đó.

Một bể cá được làm bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật có ba kích thước là \(0,6\;m;2\;m;0,8\;m\).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích của bể cá hình hộp chữ nhật có ba kích thước \(a = 0,6\;m;b = 2\;m\); \(c = 0,8\;m\) là: \(V = abc = 0,6 \cdot 2 \cdot 0,8 = 0,96\left( {\;{m^3}} \right)\).

Độ dài đường chéo bể kính hình hộp chữ nhật là:

\(d = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} = \sqrt {0,{6^2} + {2^2} + 0,{8^2}} = \sqrt 5 \approx 2,236(\;m).\)

21. Tự luận
1 điểm

Một cái hộp hình lập phương, bên trong nó đựng một mô hình đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều mà đỉnh của hình chóp đó trùng với tâm của một mặt chiếc hộp, giả sử hình vuông đáy của hình chóp trùng với một mặt của chiếc hộp (mặt này cùng với mặt chứa đỉnh hình chóp là hai mặt đối nhau). Biết cạnh của chiếc hộp bằng \(30\;cm\), hãy tính thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp (mô hình đồ chơi được làm bởi chất liệu nhựa đặc bên trong).

Một cái hộp hình lập phương, bên trong nó đựng một mô hình đồ chơi có dạng hình chóp tứ (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích cái hộp (khối lập phương) là: \({V_1} = {30^3} = 27000\left( {\;c{m^3}} \right)\).

Xét đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao của hình chóp bằng với một cạnh của hình lập phương, hay \(h = 30\;cm\), đáy của hình chóp có diện tích \(S = {30^2} = 900\;c{m^2}\).

Thể tích khối đồ chơi (khối chóp tứ giác đều) là:

\({V_2} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot 900 \cdot 30 = 9000\left( {\;c{m^3}} \right){\rm{. }}\)

Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp: \(V = {V_1} - {V_2} = 27000 - 9000 = 18000\left( {\;c{m^3}} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

Một khối rubik \(3 \times 3\) (được chia làm 27 khối lập phương nhỏ) có dạng một hình lập phương với kích thước cạnh bằng \(6\;cm\).

Tìm thể tích của khối rubik đó, biết khoảng hở giữa các khối lập phương nhỏ không đáng kể.

Một khối rubik \(3 \times 3\) (được chia làm 27 khối lập phương nhỏ) có dạng một hình lập phương với kích thước cạnh bằng \(6\;cm\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích khối rubik là:

\(V = {6^3} = 116\left( {\;c{m^3}} \right).\)