Đề kiểm tra Khoảng cách trong không gian (có lời giải)- Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Khoảng cách trong không gian (có lời giải)- Đề 2

A
Admin
ToánLớp 11103 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\) cạnh là \[a\], \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD\) và \[SB = 2a\]. Xác định khoảng cách từ điểm \(S\) đến \(AB\)?

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\) cạnh là \[a\], \(SA\) vuông góc với đáy (ảnh 1)

\(SO\).

\(SA\).

\(SB\).

\(SD\).

Xem đáp án

  Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB \Rightarrow d\left( {S,AB} \right) = SA\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = a\).

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = a\). (ảnh 1)

Khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {BCC'B'} \right)\] bằng

\(a\).

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

\(a\sqrt 2 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\AB \bot BB'\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AB = a\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[AB = a,BC = b,CC' = c\]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[BB'\] và \[AC'\] là?

\(\frac{{4ab}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

\(\frac{{3ab}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

\(\frac{{2ab}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

\(\frac{{ab}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[AB = a,BC = b,CC' = c\]. Khoảng cách giữa hai (ảnh 1)

Dựng \(BH \bot AC\) tại \(H\), ta có \(BH \bot AA'\) ( vì \[AA' \bot \left( {ABCD} \right)\]) nên \(BH \bot (ACC')\)                                \(d\left( {BB',AC'} \right) = d\left( {B,\left( {ACC'} \right)} \right) = BH = \frac{{BA.BC}}{{AC}} = \frac{{a.b}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Biết \(SA = 2a\) và \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng

\(a\).

\(2a\).

\(3a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên \(d(S,(ABCD)) = SA = 2a\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = a,AD = 3a\). Biết \(SA = 2a\) và \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). Khoảng cách từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AD\) bằng

\(a\).

\(2a\).

\(3a\).

\(a\sqrt {10} \).

Xem đáp án

Ta có \(CD \bot AD\) nên \(d(C,AD) = CD = a\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

Khoảng cách giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) bằng

\(a\).

\(a\sqrt 3 \).

\(3a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Vì \(BD{\rm{//}}B'D'\) nên \(BD{\rm{//}}(A'B'C'D')\).

Do đó \(d(BD,(A'B'C'D')) = d(B,(A'B'C'D')) = BB' = a\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có \(AB = a,{\rm{ }}AD = \sqrt 3 a,{\rm{ }}AA\prime  = 2\sqrt 3 a\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình hộp chữ nhật ABCD. A'B'C'D' có AB = a , AD = căn bậc hai 3a  (ảnh 1)

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \((ABCD)\) và \((A'B'C'D')\) bằng

\(a\).

\(2a\sqrt 3 \).

\(3a\).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Vì \((ABCD){\rm{//}}(A'B'C'D')\) nên \(d((ABCD),(A'B'C'D')) = d(A,(A'B'C'D')) = AA' = 2a\sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Biết \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng

\({a^3}\).

\({a^3}\sqrt 3 \).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

Xem đáp án

Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là \(V = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.2a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình bên).

Cho lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình bên). (ảnh 1)Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng

\(a\).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Vì \(BD{\rm{//}}B'D'\) nên \(BD{\rm{//(}}A'B'C'D'{\rm{)}}\).

Do đó \(d(BD,A'C') = d(BD,(A'B'C'D')) = d(B,(A'B'C'D')) = BB' = a\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(2\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BD\) bằng

\(1\).

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(2\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BD\) bằng (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\). Ta có \(AO \bot BD\) và \[AO \bot AA'\].

Suy ra \(AO\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \[AA'\] và \(BD\).

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BD\) là \[AO = \frac{{AC}}{2} = 2.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 .\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích của bồn chứa có dạng khối chóp cụt đều (tham khảo hình vẽ)?

Tính thể tích của bồn chứa có dạng khối chóp cụt đều (tham khảo hình vẽ)? (ảnh 1)

\(39\,{m^3}\).

\(37\,{m^3}\).

\(38\,{m^3}\).

\(40\,{m^3}\).

Xem đáp án

Thể tích của bồn chứa là \(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {S.S'}  + S'} \right) = \frac{1}{3}.3\left( {{5^2} + \sqrt {{5^2}{{.2}^2}}  + {2^2}} \right) = 39\,{m^3}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá đỡ ba chân được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng \(130\) cm. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài \(140\) cm

\(130\,\left( {cm} \right)\).

\(140\,\left( {cm} \right)\).

\(60,8\,\left( {cm} \right)\).

\(118,18\,\left( {cm} \right)\).

Xem đáp án

Giá đỡ ba chân được mô hình hóa bằng hình vẽ sau.

Giá đỡ ba chân được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng \(130\) cm (ảnh 1)

Gọi \(S\) là đỉnh của giá đỡ, \(SA,SB,SC\) lần lượt là ba chân của giá đỡ và \(SA = SB = SC = 140\left( {cm} \right)\). Các điểm \(A,\,B,\,C\) là ba gốc chân và \(AB = AC = BC = 130\left( {cm} \right)\). Như vậy \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều, gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,AB\), \(G = AM \cap CN\), \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\); chiều cao của giá đỡ chính là chiều cao của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\), chiều cao này bằng độ dài đoạn \(SG\).

Xét \(\Delta SGA\) vuông tại \(G\) có:

\(SG = \sqrt {S{A^2} - G{A^2}}  = \sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{2}{3}AM} \right)}^2}}  = \sqrt {{{140}^2} - {{\left( {\frac{2}{3}\frac{{AB\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{{140}^2} - {{\left( {\frac{{130\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} \)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a\sqrt 2 \), \(AC = a\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt đáy \((ABCD)\). Khi đó:

a

\(AD//(SBC)\)

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng: \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)

ĐúngSai
d

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng: \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \(AD//BC \Rightarrow AD//(SBC) \Rightarrow d(D,(SBC)) = d(A,(SBC))\).

Trong mặt phẳng \((SAB)\), kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\). (1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow AH \bot BC} \right.\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot (SBC)\) hay \(d(A,(SBC)) = AH\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

Vậy \(d(D,(SBC)) = d(A,(SBC)) = AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a căn bậc hai 2 \) (ảnh 1)

b) Trong mặt phẳng \((SAD)\), kẻ \(AK \bot SD\) tại \(K\). (3)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array} \Rightarrow AB \bot (SAD) \Rightarrow AB \bot AK} \right.\).(4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB,SD\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}}  = \sqrt {3{a^2} - 2{a^2}}  = a\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)

Vậy \(d(AB,SD) = AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

c) Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{ABCD}} = a \cdot a\sqrt 2  = {a^2}\sqrt 2 \).

Thể tích khối chóp cần tìm là:

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 2  = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 2a\), \(AD = a\). Hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \((ABCD)\) là trung điểm \(H\) của \(AB\) và \(\widehat {SCH} = {45^^\circ }\). Khi đó:

a

\(BC \bot (SAB)\)

ĐúngSai
b

\(d(H,(SBC)) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)

ĐúngSai
c

Gọi \(K\) là trung điểm \(CD\) khi đó: \(CD \bot (SHK)\)

ĐúngSai
d

\(d(H,(SCD)) = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Kẻ đường cao \(HE\) trong tam giác \(SBH\). (1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SH({\rm{ do }}SH \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot HE} \right.\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(HE \bot (SBC)\) hay \(d(H,(SBC)) = HE\).

Tam giác \(BCH\) vuông tại \(B\) có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{CH}&{ = \sqrt {B{C^2} + B{H^2}} }\\{}&{ = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 .}\end{array}\)

Tam giác \(SCH\) vuông tại \(H\) có:

\(\tan \widehat {SCH} = \frac{{SH}}{{CH}} \Rightarrow SH = a\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 2a\), \(AD = a\). (ảnh 1)

Tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HE\) nên

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{{H{E^2}}}}&{ = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{B{H^2}}}}\\{ \Rightarrow HE}&{ = \frac{{SH \cdot BH}}{{\sqrt {S{H^2} + B{H^2}} }}}\\{}&{ = \frac{{a\sqrt 2  \cdot a}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.}\end{array}\)

Vậy \(d(H,(SBC)) = HE = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

b) Gọi \(K\) là trung điểm \(CD\) thì \(HK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(ABCD\) nên \(HK//BC//AD \Rightarrow HK \bot CD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot HK}\\{CD \bot SH}\end{array} \Rightarrow CD \bot (SHK)} \right.\).

Kẻ đường cao \(HI\) của tam giác \(SHK\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HI \bot SK}\\{HI \bot CD({\rm{ do }}CD \bot (SHK),HI \subset (SHK))}\end{array} \Rightarrow HI \bot (SCD)} \right.\).

Tam giác \(SHK\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HI\) nên

\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} \Rightarrow HI = \frac{{SH \cdot HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2  \cdot a}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

Vậy \(d(H,(SCD)) = HI = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Xét khối tứ diện \(ABCD\) có cạnh \(AB\), \(CD\) thỏa mãn \(A{B^2} + C{D^2} = 18\) và các cạnh còn lại đều bằng \(5\). Biết thể tích khối tứ diện \(ABCD\) đạt giá trị lớn nhất có dạnh \({V_{\max }} = \frac{{x\sqrt y }}{4}\) ; \(x,{\rm{ }}y \in {\mathbb{N}^*}\); \(\left( {x;y} \right) = 1\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(x + {y^2} - xy > 4550\).

ĐúngSai
b

\(xy + 2x + y > 2550\).

ĐúngSai
c

\({x^2} - xy + {y^2} < 5240\).

ĐúngSai
d

\({x^3} - y > 19602\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

Xét khối tứ diện \(ABCD\) có cạnh \(AB\), \(CD\) thỏa mãn \(A{B^2} + C{D^2} = 18\) và các cạnh còn lại đều (ảnh 1)

Đặt \(AB = a\).

Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\)\( \Rightarrow CD \bot AM\),\(CD \bot BM\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {ABM} \right)\).

Khi đó \({V_{ABCD}} = {V_{ABMC}} + {V_{ABMD}}\)\( = \frac{1}{3}{S_{ABM}}.CM + \frac{1}{3}{S_{ABM}}.DM\)\( = \frac{1}{3}{S_{ABM}}.CD\).

Do \(AM\)là trung tuyến của tam giác \(ACD\) nên:

\(A{M^2} = \frac{{2\left( {A{C^2} + A{D^2}} \right) - C{D^2}}}{4}\)\( = \frac{{2\left( {{5^2} + {5^2}} \right) - \left( {18 - {a^2}} \right)}}{4}\)\( = \frac{{82 + {a^2}}}{4}\).

Tam giác \(ABM\) cân tại \(M\)( vì \(AM = BM\)) nên:

\({S_{ABM}} = \frac{1}{2}.AB.\sqrt {A{M^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} \)\( = \frac{1}{2}.a.\sqrt {\frac{{82}}{4}} \)\( = \frac{{a\sqrt {82} }}{4}\).

\({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt {82} }}{4}.\sqrt {18 - {a^2}} \)\( = \frac{{\sqrt {82} }}{{12}}.\sqrt {{a^2}\left( {18 - {a^2}} \right)} \)\( \le \frac{{\sqrt {82} }}{{12}}.\frac{{{a^2} + 18 - {a^2}}}{2}\)\( = \frac{{3\sqrt {82} }}{4}\)\( \Rightarrow x = 3,{\rm{ }}y = 82\).

16. Đúng sai
1 điểm

Nếu ba kích thước của hình hộp chữ nhật được tăng lên hoặc giảm đi lần lượt \({k_1}\), \({k_2}\), \({k_3}\) lần, nhưng thể tích vẫn không thay đổi. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({k_1}{k_2}{k_3} = 1\).

ĐúngSai
b

\({k_1} + {k_2} + {k_3} = {k_1}{k_2}{k_3}\).

ĐúngSai
c

\({k_1} + {k_2} + {k_3} = 1\).

ĐúngSai
d

\({k_1}{k_2} + {k_1}{k_3} + {k_2}{k_3} = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

Gọi \(a\), \(b\), \(c\) lần lượt là ba kích thước của hình hộp chữ nhật.

Khi tăng (giảm) ba kích thước này lên \({k_1}\), \({k_2}\), \({k_3}\) lần thì hình hộp chữ nhật mới có ba kích thước là \({k_1}a\), \({k_2}b\), \({k_3}c\). Theo giả thiết, ta có

\(a.b.c = \left( {{k_1}a} \right).\left( {{k_2}b} \right).\left( {{k_3}c} \right) = \left( {{k_1}{k_2}{k_3}} \right)a.b.c \Leftrightarrow {k_1}{k_2}{k_3} = 1\) (do \(a\), \(b\), \(c\) là các số dương).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SA \bot (ABC)\) và \(SC = 2a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SA \bot (ABC)\) và \(SC = 2a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\). (ảnh 1)

VS.ABC=13⋅SABC⋅SASABC=a234SA=SC2−AC2=(2a)2−a2=3a⇒VS.ABC=13⋅a234⋅3a=14a3

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có đáy cạnh \(a\) và cạnh bên \(2a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có đáy cạnh \(a\) và cạnh bên \(2a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\). (ảnh 1)VS.ABC=13⋅SABCSOSABC=a234SO=SB2−BO2=(2a)2−a332=333a⇒VS.ABC=13⋅a234⋅333a=1112a3

19. Tự luận
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,BC = 2a\) và \({A^\prime }C = a\sqrt 7 \). Tính thể tích khối lăng trụ đã cho.

Xem đáp án

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,BC = 2a\) (ảnh 1)V=SABC⋅A'AAB=AC=2a2=2aSABC=(2a)22=a2A'A=A'C2−AC2=(a7)2−(2a)2=5a⇒VS.ABC=a2⋅5a=5a3

20. Tự luận
1 điểm

Một cây cầu dành cho người đi bộ (Hình 22) có mặt sàn cầu cách mặt đường \[3,5\] m, khoảng cách từ đường thẳng \[a\] nằm trên tay vịn của cầu đến mặt sàn cầu là \[0,8\] m. Gọi \[b\] là đường thẳng kẻ theo tim đường. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\].

Một cây cầu dành cho người đi bộ (Hình 22) có mặt sàn cầu cách mặt đường \[3,5\] m, (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì mặt đường chứa đường thẳng \(b\) và song song với tay vịn chứa đường thẳng \(a\) nên khoảng cách giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng khoảng cách từ đường thẳng \(a\) đến mặt đường.

Khoảng cách từ đường thẳng \(a\) đến mặt đường bằng: \(0,8 + 3,5 = 4,3\) (m).

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng \(4,3\) m.

21. Tự luận
1 điểm

Giá đỡ ba chân của một máy quay phim ở hình vẽ bên dưới đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng 110 cm. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài 129 cm (làm tròn đến hàng đơn vị).

Giá đỡ ba chân của một máy quay phim ở hình vẽ bên dưới đang được mở sao cho ba gốc chân (ảnh 1)

Xem đáp án

Giá đỡ ba chân của một máy quay phim ở hình vẽ bên dưới đang được mở sao cho ba gốc chân (ảnh 2)

Ta thấy ba chân của giá đỡ cùng với đoạn thẳng nối chân các giá đỡ (trên mặt đất) tạo thành một hình chóp tam giác đều. Chiều cao của giá đỡ chính là khoảng cách từ đỉnh của giá đến mặt đất.

Giả sử hình chóp tam giác đều là \(S.ABC\). Ta có \(SA = SB = SC = 129\,\,({\rm{cm}})\), \(AB = AC = BC = 110\,\,({\rm{cm}})\).

Có \(AM = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 55\sqrt 3 \,\,({\rm{cm}})\), \(AO = \frac{2}{3}AM = \frac{{110\sqrt 3 }}{3}\,\,({\rm{cm}})\).

\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = \sqrt {{{129}^2} - {{\left( {\frac{{110\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}}  \approx 112\,\,({\rm{cm}})\).

Vậy chiều cao của giá đỡ xấp xỉ 112 (cm)

22. Tự luận
1 điểm

Anh Bình có một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước \(4{\rm{m}}\,\,{\rm{x}}\,\,6{\rm{m}}\). Anh muốn trang trí cho căn phòng của mình bằng các sợi đèn led bằng cách cố định một đầu vào giữa trần nhà, đầu còn lại anh gắn vào các mặt xung quanh của căn phòng. Tính độ dài ngắn nhất của sợi dây mà anh Bình có thể dùng để trang trí cho căn phòng của mình.

Xem đáp án

Anh Bình có một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 4m (ảnh 1)

Gọi căn phòng của anh Bình là hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Giả sử \(AB = 4\,\,({\rm{m}}),\,\,AD = 6\,\,({\rm{m}})\).

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\). Sợi dây ngắn nhất khi nó là khoảng cách ngắn nhất từ \(O\) đến các mặt phẳng bên.

Có \(d\left( {O,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {CDD'C'} \right)} \right)\), \(d\left( {O,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {ADD'A'} \right)} \right)\).

Gọi \(H,I\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\). Có \[OH \bot \left( {ABB'A'} \right),OI \bot \left( {ADD'A'} \right)\] nên \(OH = d\left( {O,\left( {ABB'A'} \right)} \right),OI = d\left( {O,\left( {ADD'A'} \right)} \right)\).

Ta có \(OH = \frac{1}{2}AD = 3\,\,({\rm{m}})\), \(OI = \frac{1}{2}AB = 2\,\,({\rm{m}})\).

Vậy sợi dây ngắn nhất mà anh Bình có thể dùng để trang trí cho căn phòng của mình là 2 (m).