Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
30 câu hỏi
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Đáp án D
Ancol etylic: C2H5OH
Axit axetic: CH3COOH
C2H5OH+CH3COOH⇄H+, t°CH3COOC2H5(etyl axetat)+H2O
Số nguyên tử hiđro trong phân tử glucozơ là
11.
22.
6.
12.
Đáp án D
Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6.
→ Số nguyên tử hiđro trong phân tử glucozơ là 12
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Glucozơ
Chất béo
Saccarozơ
Xenlulozơ
Đáp án A
Glucozơ là monosaccarit, không có phản ứng thủy phân.
Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phương trình phản ứng sau:
C6H12O6→men,30−35°2C2H5OH+2CO2
Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị của m là
360
300
108
270
Đáp án B
C6H12O6→2C2H5OH+2CO2
nC2H5OH=2 mol→nglucozo=1 mol
Khối lượng glucozơ tính theo lí thuyết là mglucozơ = 1.180 = 180 gam
Do hiệu suất phản ứng 60% → khối lượng thực mà glucozơ cần dùng là:180.10060=300g
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Đáp án C
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+3N.a
Chất có tính bazơ mạnh nhất là
C2H5NH2.
(C6H5)3N.
(CH3)2NH.
CH3NH2.
Đáp án C
Thứ tự tăng dần tính bazơ là: amin thơm < NH3 < amin no
Amin bậc 2 có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1
→ Chất có tính bazơ mạnh nhất là (CH3)2NH.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Alanin.
Glyxin.
Lysin.
Valin.
Đáp án C
A, B, D không làm quỳ tím đổi màu vì đều có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
C. lysin làm quỳ chuyển sang màu xanh vì có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit
CH3COOC2H5
HCOONH4
C2H5NH2
H2NCH2COOH
Đáp án D
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chất hữu cơ tạp chức mà trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
→ Hợp chất thuộc loại amino axit là H2NCH2COOH
A là este, B là muối, C là amin
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
CH3COOH
CH3CHO
CH3NH2
H2NCH2COOH
Đáp án D
Glyxin: H2NCH2COOH là chất lưỡng tính, tác dụng được với cả axit và bazơ:
H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Gly-Val
Glucozơ
Ala-Gly-Val
metylamin
Đáp án C
A sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B sai vì glucozơ tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
C đúng vì từ tripeptit trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2
D sai vì metylamin không phản ứng với Cu(OH)2
Phân tử khối của peptit Ala-Gly là
164
160
132
146
Đáp án D
Phân tử khối của peptit Ala-Gly là:
M=89+75−18=146 (g/mol)
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Polietilen.
Poli(vinyl clorua)
Polibutađien.
Xenlulozơ.
Đáp án D
Polime thiên nhiên là xenlulozơ, tơ tằm, cao su thiên nhiên
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
propen
stiren
isopren
toluen
Đáp án D
Toluen có công thức là C6H5CH3 → không tham gia phản ứng trùng hợp vì vòng benzen chứa liên kết bội nhưng rất bền.
Polime X là chất rắn trong suốt có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polietilen.
poliacrilonitrin.
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
Đáp án C
Thủy tinh hữu cơ hay còn gọi là poli(metyl metacrylat).
Phương trình điều chế:

PVC là chất rắn vô định hình, cách dẫn điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Vinyl clorua.
Vinyl axetat.
Acrilonitrin.
Propilen.
Đáp án A
PVC là viết tắt của Poli(vinyl clorua).
→ PVC được tổng hợp từ monome vinyl clorua (CH2=CHCl).

Polime X có phân tử khối là 336000 và hệ số trùng hợp là 12000. Vậy X là
PE
PP
PVC
Teflon
Đáp án A
Phân tử khối của một mắt xích trong X là 33600012000=28 đvC
→ Mắt xích là -CH2-CH2-
→ X là PE (polietilen)
Cho các nhận xét sau:
(1) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.
(2) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 đipeptit.
(3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất.
(5) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 5%.
(6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.
(7) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.
Số nhận xét đúng là
5.
4.
3.
6.
Đáp án B
(1) sai vì tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân cấu tạo của nhau.
(2) sai vì peptit tạo bởi -amino axit → Chỉ có 1 peptit là Ala-Ala.
(5) sai vì nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 0,1%.
Bán kính nguyên tử các nguyên tố: Na, Li, Be, B. Xếp theo chiều tăng dần là:
B < Be< Li < Na
Na < Li < Be < B
Li < Be < B < Na
Be < Li < Na < B
Đáp án A
Li và Na thuộc cùng nhóm IA và ZLi < ZNa→ Bán kính Na > Li
Li, Be và B thuộc cùng chu kỳ 2 và ZLi < ZBe < ZB → Bán kính: Li > Be > B
Chiều tăng dần bán kính: B < Be < Li < Na
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2
N2O
NO
NO2
Đáp án D
N2: Không màu nhẹ hơn không khí
N2O: Không màu nặng hơn không khí
NO: Không màu, hóa nâu ngoài không khí
NO2: Màu nâu đỏ
Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
13,44
8,96
4,48
6,72
Câu 20:
Đáp án B
nCuO = 0,4 mol
nCO phản ứng = nO trong oxit = 0,4 mol
→ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Có các phản ứng như sau :
1. Fe + 2H+→ Fe2++ H2
2. Fe + Cl2→FeCl2
3. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
4. Ca + FeCl2 dung dịch → CaCl2 + Fe
5. Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2
6. 3Fe dư + 8HNO3 loãng → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng viết không đúng là
1
2.
3.
4.
Đáp án B
2. Sửa lại thành: 2Fe + 3Cl2 →t° 2FeCl3
4. Ca phản ứng với nước trong dung dịch trước
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + FeCl2 dung dịch → CaCl2 + Fe(OH)2
→ Phản ứng 2,4 không đúng
Chú ý: Phản ứng 6 là gộp của 2 phản ứng:
Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
Cho một mẫu hợp kim K-Na tác dụng với nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là
150 ml
75 ml
60 ml
30 ml
Đáp án A
nH2= 0,15 mol
nOH−= 2.= 0,3 mol
nOH−=nH+= 0,3 mol
→ VHCl = 0,3 : 2 = 0,15 lít = 150 ml
Có 3 mẫu hợp kim: Fe - Al; K - Na; Cu - Mg. Hoá chất có thể dùng để phân biệt 3 mẫu hợp kim trên là
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch H2SO4.
dung dịch MgCl2
Đáp án A
Sử dụng NaOH để phân biệt
- Hợp kim tan một phần trong NaOH dư: Fe-Al
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
- Hợp kim tan hoàn toàn trong NaOH dư: K-Na
2K + 2H2O → 2KOH + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Hợp kim không tan trong NaOH dư: Cu-Mg
Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam muối khan?
26,05 gam
26,35 gam
36,7 gam
37,3 gam
Đáp án C
Bào toàn nguyên tố H:
nH+=nHCl=2nH2= 0,6 mol
→ mKL + mHCl = m muối +mH2
→ 15,4 + 36,5.0,6 = m muối + 2.0,3
→ m muối = 36,7 gam
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 1,344 lít khí CO2, 0,224 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức của X là
C4H9N.
C3H7N.
C2H7N.
C3H9N.
Đáp án D
nCO2=0,06 mol; nN2=0,01 mol; nH2O=0,09 mol
Amin đơn chức →namin=2nN2=0,02 mol
Số nguyên tử cacbon là: C =nCO2namin=3
Số nguyên tử hiđro là: H =2nH2Onamin=9
→ Công thức phân tử của amin X là C3H9N
Amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 15 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 22,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
H2NCH2COOH.
CH3CH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
Đáp án A
Gọi công thức của amino axit X có dạng H2N-R-(COOH)a
Bảo toàn khối lượng ta có:
nHCl=22,3−1536,5=0,2 mol→nX=nHCl=0,2 mol→16+R+45a=150,2→R+45a=59→a=1; R=14
Công thức của X là H2N-CH2-COOH.
Người ta sản xuất cao su buna từ gỗ theo sơ đồ sau:
Gỗ →35%glucozơ →80%ancol etylic →60%Butađien-1,3→100% Cao su Buna.
Tính lượng gỗ cần thiết để sản xuất được 1 tấn cao su, giả sử trong gỗ chứa 50% xenlulozơ?
35,714 tấn.
17,857 tấn.
8,929 tấn.
18,365 tấn.
Đáp án A
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2n C2H5OH → n butađien-1,3 → caosu buna
→ncao su buna=nxenlulozo
Khối lượng gỗ cần dùng là:
m=1540,6.0,8.0,35.1620,5=35,714 tấn
Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
2,16.
3,06.
1,26.
1,71.
Đáp án A
nX = nNaOH = 0,05 mol →M¯X=3,280,05=65,6
→ Trong X chứa este HCOOCH3 (M = 60)
Sản phẩm chỉ có 1 muối là HCOONa (0,05).
Bảo toàn khối lượng:
mX+mNaOH=mHCOONa+mancol→mancol=3,28+0,05.40−0,05.68=1,88 gam
Quy đổi ancol thành CH3OH (0,05 mol) và CH2 (0,02 mol)
Bảo toàn nguyên tố H:nH2O=0,05.2+0,02=0,12 mol→mH2O=0,12.18=2,16 gam
cdùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 97,67% (D = 1,52 g/ml) phản ứng với lượng dư xenlulozơ.
Giá trị của V là
27,23.
27,72.
28,29.
24,95.
Đáp án C
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 →H2SO4, to [C6H7O2(ONO2)3]n +3nH2O
Phản ứng với lượng dư xenlulozơ → Hiệu suất tính theo axit HNO3.
Khối lượng axit HNO3 cần dùng thực tế là:
mHNO3=3.59,4.103297.90%.63=42.103 gam→mdd HNO3 =42.10397,67%≈43.103 gam→Vdd HNO3 =mdd HNO3 D=43.1031,52=28,29.103 ml
→Vdd HNO3 = 28,29 lít
Hỗn hợp E gồm hai amin X (CnHmN), Y (CnHm+1N2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E, thu được 0,03 mol N2, 0,22 mol CO2 và 0,30 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là
43,38%.
57,84%.
18,14%.
14,46%
Đáp án B
X: CnHmN x molY: CnH2m+1N2 y molAnken: CaH2a z mol→+ O2CO2 0,22H2O 0,3N2 0,03(mol)
Nhận thấy X và Y có cùng số pi
→ amin no hoặc là amin không no 1 nối đôi
Nếu 2 amin không no 1 nối đôi thì namin=nH2O−nCO2= 0,08 mol
→ x + y = 0,08 (loại). Vì x + y + z = 0,08
→ các amin đều no
Ta có: nE = x + y + z = 0,08 (1)
Theo định luật bảo toàn nguyên tố N:
x + 2y = 0,06 (2)
nH2O−nCO2=1,5x+2y
→0,08=1,5x+2y(3)
Từ (1), (2) và (3)
→ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol và z = 0,03 mol
Anken có dạng công thức trung bình là CaH2a
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2=0,04n+0,01n+0,03a=0,22→5n+3a=22
→ n = 3 và a = 7/3 là nghiệm duy nhất
→ E gồm C3H9N 0,04 mol và C3H10N2 0,01 mol và C7/3H14/3 0,03 mol
→ % C3H9N = 57,84%








