Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1249 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của triolein là

(C17H33COO)3C3H5.

(HCOO)3C3H5.

(C2H5COO)3C3H5.

(CH3COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của triolein là (C17H33COO)3C3H5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây chuyển glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất?

Phản ứng với Na

Phản ứng với dd AgNO3/NH3

Phản ứng Cu(OH)2,

Phản ứng với H2/Ni,to

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ và fructozơ khi đun nóng với H2 (xúc tác Ni) thì cùng thu được sản phẩm là sobitol.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Saccarozơ làm mất màu nước brom.

Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh,

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

cộng H2 (Ni,to).

với Cu(OH)2.

thủy phân.

tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án B

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứngvới Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

(2) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 đipeptit.

(3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất.

(5) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 5%.

(6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

(7) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.

Số nhận xét đúng là

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai vì tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân cấu tạo của nhau.

(2) sai vì peptit tạo bởi -amino axit → Chỉ có 1 peptit là Ala-Ala.

(5) sai vì nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 0,1%.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 70 gam kết tủa. Giá trị m là:

90.

150.

120.

70.

Xem đáp án

Đáp án D

nCO2=n↓=70100=0,7 mol

Khối lượng tinh bột cần dùng là:

m=0,72.162.10081=70 gam

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin là hợp chất khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3

bằng một hay nhiều gốc NH2

bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.

bằng một hay nhiều gốc Cl.

bằng một hay nhiều gốc ankyl.

Xem đáp án

Đáp án B

Khái niệm amin: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

C6H5NH2 có tên gọi là

Phenol.

Methylamine.

Benzylamine.

Aniline.

Xem đáp án

C6H5NH2 có tên gọi là aniline

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức

cacboxyl và hiđroxyl.

hiđroxyl và amino,

cacboxyl và amino.

cacbonyl và amino.

Xem đáp án

Đáp án C

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH2) và cacboxyl (-COOH).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

Axit glutamic.

Glyxin.

Alanin.

Valin.

Xem đáp án

Đáp án A

Axit glutamic có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH­2 nên sẽ làm qùy chuyển sang màu hồng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một amin đơn chức bậc một có 23,73% nitơ về khối lượng, số đồng phân cấu tạo có thể có của amin này là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức của amin đơn chức bậc 1 có công thức dạng RNH2

→14R+16=0,2373→R=43 (C3H7−)

→ Công thức phân tử của amin là C3H9N

Số đồng phân amin bậc I là:

CH3CH2CH2-NH2

(CH3)2CH-NH2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm amino (–NH2) trong phân tử glyxin là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức cấu tạo của glyxin là H­2N-CH2-COOH.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

127,5 gam

118,5 gam

237,0 gam

109,5 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Chất rắn khan gồm ClH3N-CH2-COOH (1 mol) và CH3-CH(NH3Cl)-COOH (1 mol)

→m=1.111,5+1.125,5=237 gam

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

6,66.

5,55.

4,85.

5,82.

Xem đáp án

Đáp án D

nm=ngly=0,06 mol→mm=0,06.97=5,82 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu hồng

Y

Cu(OH)­2 trong môi trường NaOH

Hợp chất màu tím

Z

Nước brom

Kết tủa trắng

X, Y, Z lần lượt là

axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin.

anilin, axit glutamic, lòng trắng trứng.

axit glutamic, lòng trắng trứng, alanin.

alanin, lòng trắng trứng, anilin.

Xem đáp án

Đáp án A

- X làm quỳ tím chuyển sang màu hồng → X là axit glutamic.

- Y tác dụng với Cu(OH)2/NaOH sinh ra hợp chất màu tím → Y là protein hoặc từ tripeptit trở lên → Y là lòng trắng trứng.

- Z tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa màu trắng → Z có thể là anilin hoặc phenol → Theo đáp án, Y là anilin.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Sau khi lưu hóa, tính đàn hồi của cao su giảm đi

Tơ nilon-6,6 thuộc loại từ thiên nhiên.

Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Polietilen là polime được dùng làm chất dẻo.

Xem đáp án

Đáp án D

A. sai vì cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su thường

B. sai vì tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp

C. sai vì tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

17. Trắc nghiệm
1 điểm

PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, ... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

vinyl clorua

acrilonitrin

propilen

vinyl axetat

Xem đáp án

Đáp án A

PVC là poli(vinyl clorua) → monome là vinyl clorua.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại tơ nilon-6,6 có phân tử khối là 362956 đvC. Số mắt xích có trong loại tơ trên là:

166.

1606.

83.

803.

Xem đáp án

Đáp án B

Tơ nilon-6,6 là: [-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-]n (M = 226n).

Số mắt xích trong loại tơ trên =362956226=1606.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?

to tằm

tơ capron

tơ nilon-6,6

tơ visco

Xem đáp án

Đáp án DCác loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là tơ visco và tơ axetat.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào là tơ tổng hợp?

tơ nilon-6,6 và tơ capron.

tơ tằm và tơ enang.

tơ visco và tơ nilon- 6,6.

tơ visco và tơ axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

- Tơ thiên nhiên: tơ tằm.

- Tơ tổng hợp : tơ nilion-6,6; tơ capron, tơ enang.

- Tơ bán tổng hợp: tơ visco, tơ axetat.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho viên kẽm tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy có khí sinh ra. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là

26

22

24

23

Xem đáp án

Đáp án B

4Zn+10HNO3→4Zn(NO3)2+NH4NO3+3H2O

Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: 4 + 10 + 4 + 1 + 3 = 22

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại sau: Li, Mg, Al, Zn, Fe, Ni. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với HCl và Cl2 thu được cùng một muối?

6

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án D

Các kim loại tác dụng với HCl và Cl2 cho cùng một muối là: Li; Mg; Al; Zn; Ni.

Sắt là kim loại có nhiều hóa trị. Khi phản ứng với HCl cho muối sắt(II), khi phản ứng với Cl2 cho muối sắt(III)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Fe + 3Cl2 →t°2FeCl3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. Có thể dùng lưu huỳnh để khử độc thủy ngân.

2. Có thể dùng thùng bằng kẽm để vận chuyển HNO3 đặc, nguội.

3. Ngay cả ở nhiệt độ cao, magie không tác dụng với nước.

4. Bạc để lâu trong không khí có thể bị hoá đen do chuyển thành Ag2S.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

1. Đúng. Thủy ngân có thể phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường

Hg + S → HgS

2. Sai. Chỉ có Fe, Al, Cr thụ động trong HNO3 đặc, nguội. Zn vẫn có khả năng tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.

3. Sai. Magie có thể khử nước ở nhiệt độ cao

Mg + H2O →t°MgO + H2

4. Đúng. Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S có màu đen

4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O

→ có hai phát biểu đúng là 1,4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Ag+/Ag. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

Cu.

Fe.

Ag.

Ni.

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều của dãy điện hóa đi từ trái sang phải là chiều tăng dần về tính oxi hóa của các chất oxi hóa trong các cặp oxi hóa – khử và là chiều giảm dần về tính khử của các chất khử trong các cặp oxi hóa khử.

Trong dãy trên Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất → Ag có tính khử yếu nhất

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là

HNO3

H2SO4

HCl

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên nó có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) lên số oxi hóa cao nhất

→ Khi phản ứng với HNO3 thì Fe sẽ bị oxi hóa lên mức cao nhất là Fe+3

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 mẫu hợp kim: Cu-Ag ; Cu-Al ; Cu-Zn. Chỉ dùng 1 dung dịch axit thông dụng và 1 dung dịch bazơ thông dụng nào sau đây để phân biệt được 3 mẫu hợp kim trên?

HCl và NaOH.

HNO3 và NH3.

H2SO4 và NaOH.

H2SO4 loãng và NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Ta sử dụng dung dịch H2SO4 loãng và NH3

- Hòa tan từng mẫu hợp kim vào dung dịch H2SO4 loãng

+ Hợp kim không bị hòa tan trong H2SO4 loãng là Cu-Ag

+ Hợp kim bị hòa tan môt phần, có khí thoát ra là: Cu-Al ; Cu-Zn

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

- Nhỏ tiếp NH3 dư vào sản phẩm tạo thành ở hai mẫu Cu-Al ; Cu-Zn.

+ Xuất hiện kết tủa và kết tủa không tan: Cu-Al

Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

Do NH3 là bazơ yếu nên không hòa tan được Al(OH)3

+ Xuất hiện kết tủa, kết tủa tan: Cu-Zn

ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4

Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại (Ag, Cu, Zn), tạo thành các dung dịch phức chất.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt chày hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO(đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là

29,63%.

62,28%.

40,40%.

30,30%.

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH = nO (Z) =  = 0,1 mol → nC muối

nC (E) = nC (ancol) + n­C (muối) = 0,2 mol

→ nC (ancol) = n­C (muối) = nNa (muối) = 0,1 mol

→ ancol là CH3OH (a mol), C2H4(OH)2 (b mol) và muối HCOONa (0,1 mol)

Bảo toàn Na: a + 2b = 0,1(1)

mancol = 32a + 62 b = 3,14 (2)

Từ (1) và (2) → a = 0,04 mol; b = 0,03 mol

→ X là HCOOCH3 (0,04 mol) và Y là (HCOO)2C2H4 (0,03 mol)

→ %mX= 40,40%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol lysin vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy số mol HCl phản ứng là 0,65 mol. Giá trị của a là:

0,80.

0,40.

0,20.

0,325.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì trong cấu tạo của lysin có chứa 2 nhóm –NH2.

→ ∑nHCl = nNaOH + 2nLysin

→ nLysin =0,65−0,252 = 0,2 mol.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Zn trong dung dịch hòa tan 1,6 gam CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá Zn giảm 0,05%. Khối lượng Zn trước khi tham gia phản ứng là

10 g.

13 g.

20 g.

6,5 g.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

= 0,01 mol

Gọi số mol Zn phản ứng là x (mol)

→ nZn phản ứng = nCu = 0,01 mol

Khối lượng lá kẽm giảm = m Cu tạo thành - m Zn phản ứng

→ 0,05100.m Zn ban đầu = 64.0,01 + 65.0,01

→ m Zn ban đầu = 20 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một mẫu gang có khối lượng 10 gam trong khí O2 dư thấy sinh ra 0,448 lít CO2 (đktc). Thành phần phẩn trăm khối lượng cacbon trong mẫu gang là

4,8%.

2,2%.

2,4%.

3,6%.

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2 = 0,02 mol

C + O2  →t°CO2

→ nC = nCO2=0,02 mol

%mC = 12.0,0210.100 = 2,4%