Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
30 câu hỏi
Este có mùi dứa là
isoamyl axetat.
etyl butirat.
etyl axetat.
geranyl axctat.
Đáp án B
Este có mùi dứa làetyl butirat.
Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây:
Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
Đáp án D
Để chế tạo ruột phích người ta thường cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch “đạm” để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucozơ.
saccarozơ.
amino axit.
amin.
Đáp án A
Chất trong dịch truyền là glucozơ.
Từ 81 gam tinh bột, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam etanol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam etanol bằng phương pháp lên men giấm với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của H là
80
75
45
60
Đáp án B
C6H12O6 →len men 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 →len men CH3COOH + H2O
CH3COOH + NaOH →t° CH3COONa + H2O
nC6H10O5=0,5 mol→H=80%nC2H5OH=0,5.0,8.2=0,8 mol
Tính trong 0,1 a gam etanol
nC2H5OH=0,08 mol;nCH3COOH=nNaOH=0,06 mol→H=0,060,08.100%=75%.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin.
Metylamin.
Anilin.
Glucozơ.
Đáp án B
Dung dịch metylamin (CH3NH2) làm quỳ tím chuyển sang màu xanh vì phân li trong nước tạo thành
CH3NH2+ H2O ⇄CH3NH3+ +OH−
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Glyxin.
Lysin.
Metylamin.
Axit glutamic.
Đáp án A
Gly có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 nên không làm quỳ tím chuyển màu.
Lysin có 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 nên làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Metylamin làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Axit glutamic 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Có thể phân biệt dung dịch chứa glyxin, lysin, axit glutamic bằng?
Nước
NaOH
HCl
Quỳ tím
Đáp án D
Dùng quỳ tím để phân biệt chúng vì:
- Glyxin không làm đổi màu quỳ tím
- Lysin làm quỳ chuyển xanh
- Axit glutamic làm quỳ chuyển hồng
Phân tử polime nào sau đây có chứa nitơ?
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Poli(metyl metacrylat).
Poliacrilonitrin.
Đáp án D
Phân tử poliacrilonitrin [−CH2 – CH(CN)−]ncó chứa nitơ.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ poliamit rất bền trong môi trường axit.
Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.
Cao su lưu hóa có tính đàn hồi kém hơn cao su thường.
Đáp án B
A sai vì tơ poliamit kém bền trong môi trường axit
C sai vìpolietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
D sai vìcao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su thường
Cho các phát biểu sau:
(1) Poliacrilonitrin là vật liệu polime có tính dẻo.
(2) Tripanmitin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein.
(3) Hàm lượng cacbon trong amilopectin nhiều hơn trong xenlulozơ.
(4) Ở điều kiện thường, alanin là chất lỏng, không màu, rất độc và ít tan trong nước.
(5) Đun nóng các protein đơn giản trong môi trường kiềm, thu được các a-amino axit.
(6) Trùng ngưng caprolactam thu được tơ nilon-6.
(7) Trùng hợp isopren thu được cao su thiên nhiên.
(8) Theo nguồn gốc, người ta chia polime thành hai loại: polime trùng hợp và polime trùng ngưng.
(9) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
(10) Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có nhiều nhóm chức.
Số phát biểu sai là:
8
9
7
10
Đáp án A
1-sai do poliacrilonitrin là tơ tổng hợp.
2-đúng.
3-sai do công thức phân tử đều có dạng (C6H10O5)n.
4-sai do alanin là chất rắn không màu, ngọt và tan nhiều trong nước.
5-sai do thu được muối.
6-sai do đây là trùng hợp.
7-sai, cao su thiên nhiên được tạo bởi các gốc isopren nhưng trùng hợp isopren thu được cao su tổng hợp isopren.
8-sai, theo nguồn gốc chia làm 3: nhân tạo, tổng hợp, thiên nhiên.
9-đúng.
10-sai, phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền.
Chất nào sau đây là tripeptit?
Gly-Gly.
Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Đáp án C
Tripeptit tạo bởi 3 gốc amino axit
Chất trong các đáp án A, B, D đều là đipeptit.
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Gly-Val
Glucozơ
Ala-Gly-Val
metylamin
Đáp án C
A sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B sai vì glucozơ tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
C đúng vì từ tripeptit trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2
D sai vì metylamin không phản ứng với Cu(OH)2
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Axit glutamic.
Alanin.
Glyxin.
Metylamin.
Đáp án D
Axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Alanin và glyxin không làm quỳ tím chuyển màu.
Metylamin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Đáp án D
Amin no, mạch hở có tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng tính bazơ.
Amin no, bậc 2 (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1.
Amin thơm có nguyên tử N gắn trực tiếp vào vòng benzen. Gốc pheyl làm giảm tính bazơ → amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac.
Sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
(4) > (2) > (5) > (1) > (3)
Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 2,24 lít khí N2. Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
Đáp án B
nN2=0,1 mol→nHCl=nN=2nN2=0,2 mol
Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
6,66.
5,55.
4,85.
5,82.
Đáp án D
nm=ngly=0,06 mol→mm=0,06.97=5,82 gam
Cho 24,25 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
33,38.
16,73.
42,50.
13,12.
Đáp án C
H2NCH2COONa + 2HCl → ClH3NCH2COOH + NaCl
Muối khan gồm: ClH3NCH2COOH và NaCl
nH2NCH2COONa=24,2597=0,25 mol→nHCl=0,25.2=0,5 mol
Bảo toàn khối lượng cho phương trình ta có:
mmuối khan = 24,25 + 0,5.36,5 = 42,5 gam
Loại tơ nào sau đây được đều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Tơ visco
Tơ nitron.
Tơ nilon–6,6
Tơ xenlulozơ axetat
Đáp án C
Vì tơ nilon -6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic:
nH2NCH26NH2+nHOOCCH24COOH→xt,t0,p−HNCH26NH−OCCH24CO−n+2nH2O
Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?
Tinh bột.
Poli(vinyl clorua).
Xenlulozơ.
Tơ visco.
Đáp án B
Tinh bột, xenlulozơ là polime thiên nhiên
Tơ visco là polime bán tổng hợp
Poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp
So với nguyên tử phi kim ở cùng chu kì, nguyên tử kim loại:
Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn
Thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.
Thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học
Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học
Đáp án C
Vì trong 1 chu kì, kim loại có độ âm điện nhỏ hơn phi kim → nguyên tử kim loại thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học.
Hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém kim loại nguyên chất vì liên kết hóa học trong hợp kim là?
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion và cộng hóa trị.
Đáp án C
Trong hợp kim ngoài liên kết kim loại còn có liên kết công hóa trị vì vậy mật độ electron tự do trong hợp kim giảm đi rõ rệt. Do đó tính dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn kim loại thành phần.
Lưu ý: Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần.
Kim loại Al không tan trong dung dịch
HNO3 loãng
HCl đặc
NaOH đặc
HNO3 đặc, nguội
Đáp án D
Al thụ động trong HNO3 đặc, nguội
Cặp oxi hóa - khử của kim loại là?
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.
Đáp án A
Cặp oxi hóa - khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại
Kết luận nào sau đây là sai?
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.
Kim loại dẻo nhất là natri.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.
Kim loại nhẹ nhất là liti.
Đáp án B
B. Sai vì kim loại dẻo nhất là vàng
Trong hợp kim Al-Ni, cứ 10 mol Al thì có 1 mol Ni. Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này là
81% Al và 19% Ni
82% Al và 18% Ni
83% Al và 17% Ni
84% Al và 16% Ni.
Đáp án B
Giả sử trong hợp kim Al-Ni, có 10 mol Al → có 1 mol Ni
mhợp kim= 10.27 + 1.58 = 328 (gam)
%mAl = 10.27328.100% = 82%
%mNi = 100% - 82% = 18%
Phát biểu nào sau đây sai?
Hợp kim có tính dẫn điện
Hợp kim có tính dẫn nhiệt
Hợp kim có tính dẻo
Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần
Đáp án D
Hợp kim có tính chất vật lí và tính chất cơ học khác nhiều so với các kim loại thành phần
- Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim do trong hợp kim vẫn có các electron tự do.
- Tuy nhiên tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim giảm so với kim loại thành phần do mật độ eletron tự do trong hợp kim giảm đi rõ rệt.
- Có độ cứng cao hơn so với các kim loại thành phần do có sự thay đổi về cấu tạo mạng tinh thể, thay đổi về thành phần của ion trong mạnh tinh thể.
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là
6,72
4,48
2,24
3,36
Đáp án C
nFe = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron
n e nhường = n e nhận
→ nFe. hóa trị = Số e nhận. nNO
→ 0,1.3 = 3.nNO
→ nNO = 0,1 mol
→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic.
Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
54%.
40%.
80%.
60%.
Đáp án D
C6H12O6→len men2C2H5OH +2CO2180 92300 gam →4603 gamH=924603.100%=60%
Cho 0,04 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 7,34 gam muối khan. Mặt khác 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 80 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là
H2NC3H6COOH.
H2NC2H3(COOH)2.
(H2N)2C3H5COOH.
H2NC3H5(COOH)2.
Đáp án D
Gọi công thức của amino axit X là (H2N)aR(COOH)b
nHCl=0,04 mol; nNaOH=80.4%40=0,08→a=nHClnX=1b=nNaOHnX=2→X: H2NR(COOH)2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mHCl = mmuối
→ mX = 7,34 – 0,04.36,5 = 5,88 gam
→16+R+90=5,880,04→R=41 →R:C3H5
→ Công thức của X là H2NC3H5(COOH)2
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉchứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
26,40
27,70
25,86
27,30
Đáp án C
Gọi số mol của các axit béo no và chất béo là x và y (mol)
Khi cho X tác dụng với NaOH: x + 3y = 0,09 (1)
Khi đốt cháy X:
nCO2−nH2O=2y→y=0,02 mol
→ x = 0,03 mol
Bảo toàn nguyên tố O:
nO (X)+ 2nO2=2nCO2+nH2O→(2x+6y)+2nO2=2.1,56+1,52→nO2=2,23 mol
Bảo toàn khối lượng ta có: mO2=24,64
Xét X tác dụng với NaOH
nH2O=x=0,03 molnglixerol=y=0,02 mol
Bảo toàn khối lượng:
a=m+mNaOH−mglixerol−mH2O→a=25,86 gam








