Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

C2H3COONa.

HCOONa.

C17H33COONa.

C17H35COONa.

Xem đáp án

Đáp án D

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →t°3C17H35COONa + C3H5(OH)3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là

12.

6.

5.

10

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6.

→ Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là 6

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 chất: Glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 chất trên chỉ cần dùng 2 hoá chất là

Dung dịch Na2CO3 và Na.

quỳ tím và dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.

Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3.

Quỳ tím và Na.

Xem đáp án

Đáp án B

- Thuốc thử là quỳ tím

+ Làm quỳ tím hóa đỏ: axit axetic

+ Không làm quỳ tím đổi màu: glucozơ và glixerol

- Thuốc thử là AgNO3/NH3

+ Xuất hiện kết tủa sáng trắng bám vào thành ống nghiệm: glucozơ

CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →to CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

+ Không hiện tượng: glixerol

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào không thể hiện tính khử của glucozơ?

Phản ứng tráng gương glucozơ.

Cho glucozơ cộng H2 (Ni, ).

Cho glucozơ cháy hoàn toàn trong oxi dư.

Cho glucozơ tác dụng với nước brôm.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng cộng H2 (Ni, to) của glucozơ là phản ứng thể hiện tính oxi hóa của glucozơ

Phản ứng này sinh ra sobitol.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

Ở bước 3, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.

Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở bước 3, glucozơ chuyển thành phức đồng-glucozơ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

0,20M.

0,01M.

0,02M.

0,10 M.

Xem đáp án

Đáp án A

nAg=0,02 mol →nglucozo=12nAg=0,01 mol CM (glucozo)=0,010,05=0,2 M

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?

Tơ visco.

Poli(vinyl clorua).

Polietilen.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Các loại polime bán tổng hợp: Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Polipropilen.

Poli(hexametylen- ađipamit).

Poli(metyl metacrylat).

Polietilen.

Xem đáp án

Đáp án B

A, C, D là polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

B là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

etan, etilen, toluen

propilen, stiren, vinyl clorua

propan, etilen, stiren

stiren, clobenzen, isopren

Xem đáp án

Đáp án B

Chất có liên kết bội hoặc vòng kém bền thì có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

A loại vì có toluen

B thỏa mãn

C loại vì propan chỉ chứa liên kết đơn bền.

D loại vì clobenzen không tham gia phản ứng trùng hợp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

1s22s22p63s2.

1s22s22p53s2.

1s22s22p43s1.

1s22s22p63s1.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây sai?

Các nguyên tố nhóm A có cấu hình e lớp ngoài cùng ns2 đều là các kim loại.

Nguyên tố có Z = 19 có bán kính lớn hơn nguyên tố có Z = 11

Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất trong số các kim loại kiềm

Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại

Xem đáp án

Đáp án A

A. Sai. Vì He có cấu hình e lớp ngoài cùng là 1s2 và là khí hiếm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?

Dẫn nhiệt

Cứng

Dẫn điện

Ánh kim

Xem đáp án

Đáp án B.

4 tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiêt, tính ánh kim.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B.

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

→ Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng hóa học.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau :

(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.

(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.

(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.

Kết luận không đúng là

(I).

(II).

(III).

(I) (II) và (III)

Xem đáp án

Đáp án B

(I) Đúng. Sau phản ứng, dung dịch có màu xanh nht của ion Fe2+

(II) Sai. Vì

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Gọi số mol Cu phản ứng là x mol

→ Δm= 108.2x – 64x = 152x > 0

→ Khối lượng thanh đồng tăng lên sau phản ứng

(III) Đúng. Vì

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Gọi số mol Fe phản ứng là y mol

→ Δm= 64y - 56y = 8y > 0

→ Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng

→ Kết luận (II) không đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(1) Hợp kim thép (Fe-C) ít bị ăn mòn hơn sắt.

(2) Hợp kim Al-Cu-Mn-Mg nhẹ và cứng, dùng trong chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ.

(3) Hợp kim vàng tây (Au-Ag-Cu) cứng hơn vàng nguyên chất.

(4) Hợp kim Bi-Pb-Sn có nhiệt độ nóng chảy rất cao.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

l.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Sai vì hợp kim thép (Fe-C) bị ăn mòn nhanh hơn sắt.

(2) Đúng

(3) Đúng

(4) Sai vì hợp kim Bi-Pb-Sn có nhiệt độ nóng chảy thấp, ở khoảng 65oC.

→ Các phát biểu đúng : (2) và (3)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

Không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim

Hay bị gỉ, mềm, chịu nhiệt tốt, chịu ma sát tốt

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa hai kim loại cơ bản

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.

Thép cacbon để trong không khí ẩm.

Đốt dây sắt trong khí oxi khô.

Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án B

Thép cacbon để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa

Tại anot (-)Fe → Fe2+ + 2e

Tại catot (+)O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

Các đáp án còn lại kim loại bị ăn mòn hóa học.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dung dịch X là chất nào sau đây ?

H2SO4

MgSO4

NaOH

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án D

Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Nhỏ thêm dung dịch X là CuSO4 thỏa mãn điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa với hai điện cực là Zn và Cu, dung dịch chất điện li là CuSO4

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Thanh kẽm bị ăn mòn nhanh hơn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

khử

cho proton

bị khử

nhận proton

Xem đáp án

Đáp án C

Điều chế kim loại là quá trình khử ion kim loại thành kim loại

Rn+ + ne → R

Ion kim loại Rn+ đóng vai trò là chất oxi hóa (chất bị khử)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?

Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối

Dùng CO khử Al2O3

Điện phân nóng chảy Al2O3

Điện phân dung dịch AlCl3

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại nhôm chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit nhôm

2Al2O3 →dpnc 4Al + 3O2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Glyxin.

Metylamin.

Anilin.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch metylamin (CH3NH2) làm quỳ tím chuyển sang màu xanh vì có chứa nhiều OH−

CH3NH2+ H2O ⇄CH3NH3+  +OH−

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X?

đimetylamin

benzylamin

metylamin

anilin

Xem đáp án

Đáp án D

X là chất lỏng → A, C sai.

Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng → X là anilin

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HC1, tạo ra 9,55 gam muối, số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của amin là RNH2

Phương trình:

RNH2+ HCl → RNH3ClR+16                               R+52,55,9                                          9,55→5,9R+16=9,55R+52,5→R=43 (C3H7−)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là 4.

 Axit glutamic là C5H9NO4, có cấu tạo: HOOC – CH2 – CH2 − CH(NH2) – COOH.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tạo ra 8,16 gam muối. Giá trị của m là

7,2.

4.8.

5.6.

6,4

Xem đáp án

Đáp án D

nO  (X)=0,4m16=0,025m (mol)→n−COOH (X)=0,0125m (mol)

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có:

mmuối = mX + 22n-COOH (X)

→8,16=m+22.0,0125m→m=6,4 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có phản ứng màu biure là

saccarozơ

anbumin (protein)

tinh bột

chất béo

Xem đáp án

Đáp án B

Từ tripeptit trở lên và protein có phản ứng màu biure.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nỗi lên là do

phản ứng thủy phân của protein.

phản ứng màu của protein,

sự đông tụ của lipit.

sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nỗi lên là do sự đông tụ của protein khi đun nóng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một pentapeptit (A) thỏa điều kiện: Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các amino axit gồm: 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Mặt khác khi thủy phân không hoàn toàn peptit A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit là Ala-Gly; Gly-Ala và 1 tripeptit là Gly- Gly-Val. Công thức cấu tạo của A là

Ala-Gly-Gly-Gly-Val.

Gly-Ala-Gly-Gly-Val.

Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

Gly-Ala-Gly-Val-Gly.

Xem đáp án

Đáp án B

Số lượng gốc Gly trong A là 

Số lượng gốc Ala trong A là 

Số lượng gốc Val trong A là 

Thủy phân không hoàn toàn peptit A thu được Ala-Gly; Gly-Ala; Gly- Gly-Val

→ peptit A là Gly-Ala-Gly-Gly-Val

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là

Fe, Cr, Al.

Cr, Pb, Mn.

Al, Ag, Pb.

Ag, Pt, Au.

Xem đáp án

Đáp án A

Một số kim loại như Fe, Cr, Al thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là

16,2 gam.

22,0 gam.

19,8 gam.

23,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

nNaOH = 0,3 mol

neste=nNaOH p/u2=nH2O= 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

meste + mNaOH = m rắn + mH2O

136.0,1 + 40.0,3 = m rắn + 18.0,1

→ m rắn = 23,8 gam