Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1262 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.

Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu

Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohiđric.

Hiđro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai vì mỡ động vật có thành phần chính là các chất béo no

B. Đúng

C. Sai vì chất béo không tan trong nước

D. Sai vì hiđro hóa dầu thực vật lỏng thu được bơ nhân tạo

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có các đặc điểm sau: Phân tử có nhiều nhóm -OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là

glucozơ.

tinh bột

xenlulozơ

saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Hòa tan được Cu(OH)2 → Có nhiều nhóm -OH cạnh nhau → loại B, C

Không làm mất màu Br2 → Không có nhóm -CHO → loại A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc đisaccarit?

Tinh bột.

Fructozơ

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Monosaccarit: flucozơ, glucozơ.

+ Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ.

+ Polisaccarit: Tinh bột, xenlulozơ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là

glucozơ.

fructozơ.

amilozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ có thể được cơ thể hấp thụ trực tiếp nên được dùng để tiêm hoặc truyền cho các bệnh nhân

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

20 gam.

40 gam.

80 gam.

60 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Lưu ý: Nhớ được tỉ lệ của các phản ứng:

Glu → 2Ag

Glu → 2CO2

nAg = 43,2 : 108 = 0,4 mol

Glu → 2Ag

→ nAg = 2nGlu

Glu → 2CO2

 nCO2= 2nGlu

→ nCO2 = nAg = 0,4 mol

Sục CO2 vào nước vôi trong dư →nCaCO3= nCO2 = 0,4 mol

 mCaCO3= 40 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.

Các amin đều tan tốt trong nước.

Các nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn.

Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Đúng. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.

B. Sai vì có một số amin thơn khó tan trong nước như anilin

C. Sai vì số H của amin đơn chức là số lẻ.

D. Sai vì có một số amin không làm quỳ tím chuyển màu như anilin

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc ba?

(C6H5)2NH.

(CH3)2CHNH2.

(CH3)3N.

(CH3)3CNH2.

Xem đáp án

Đáp án C

Lưu ý: Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N

A. (C6H5)2NH là amin bậc 2

B. (CH3)2CHNH2 là amin bậc 1

C. (CH3)3N là amin bậc 3

D. (CH3)3CNH2 là amin bậc 1

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X?

đimetylamin

benzylamin

metylamin

anilin

Xem đáp án

Đáp án D

X là chất lỏng → A, C sai.

Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng → X là anilin

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là 4.

Axit glutamic là C5H9NO4, có cấu tạo: HOOC – CH2 – CH2 − CH(NH2) – COOH.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.

Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt,

Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai vì ở nhiệt độ thường, các amino axit ở thể rắn.

B sai vì thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic.

C đúng.

D sai các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7NO2

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

C3H7NOlà amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

→Các đồng phân là

H2N-CH2-CH2-COOH

CH3-CH(NH2)COOH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit Ala-Gly-Val-Ala-Glu có bao nhiêu liên kết peptit?

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Peptit trên tạo bởi 5 gốc amino axit → Số liên kết peptit là 4.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại tơ nilon-6,6 có phân tử khối là 362956 đvC. Số mắt xích có trong loại tơ trên là:

166.

1606.

83.

803.

Xem đáp án

Đáp án B

Tơ nilon-6,6 là: [-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-]n (M = 226n).

→ số mắt xích trong loại tơ trên = 362956226=1606.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tơ nào sau đây được đều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Tơ visco

Tơ nitron.

Tơ nilon–6,6

Tơ xenlulozơ axetat

Xem đáp án

Đáp án C

Vì tơ nilon -6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic:

nH2NCH26NH2+nHOOCCH24COOH→xt,t0,p−HNCH26NH−OCCH24CO−n+2nH2O

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?

to tằm

tơ capron

tơ nilon-6,6

tơ visco

Xem đáp án

Đáp án D

Các loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là tơ visco và tơ axetat.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: polyisopren, tinh bột, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân đến cùng protein thu được

glucozơ.

aminoaxit.

axit béo.

chất béo.

Xem đáp án

Đáp án B

Protein được tạo từ các amino axit do đó thủy phân đến cùng protein thu được các amino axit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazơ mạnh nhất là

C6H5NH2.

CH3CH2NH2.

H2NCH2COOH.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Lưu ý: Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N → tăng khả năng hút H+ → tăng tính bazơ của amin

Vậy CH3CH2NH2 có tính bazơ mạnh nhất

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết kim loại là liên kết sinh ra do

Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.

Các electron tự do trong tinh thể kim loại.

Có sự dùng chung các cặp electron.

Lực hút Vanđevan giữa các tinh thể kim loại.

Xem đáp án

Đáp án B

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hoà tan hoàn toàn 3 gamhỗn hợp hai kim loại nhóm IA trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan, giá trị của a là

4,90 gam

5,71 gam

5,15 gam

5,13 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Bào toàn nguyên tố H:

nHCl = 2.

nCl- = nHCl = 0,06 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

 m muối = m KL + mCl- = 3+ 0,06.35,5 = 5,13g

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi sắt có đường kính 2cm ngập trong một cốc chứa 100ml axit có pH = 0, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bán kính viên bi sắt sau phản ứng (coi rằng viên bi bị mòn đều từ mọi phía, khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm3)là:

0,56cm

0,84cm

0,78cm

0,97cm

Xem đáp án

Đáp án D

Số mol H+ là 0,1 mol

 Fe + 2H+ Fe2+ + H2

Mol0,05 0,1

Khối lượng sắt bị tan là: 2,8 gam

Vậy thể tích sắt bị mất đi : V = mD= 2,87,8= 0,36 cm3

Thể tích ban đầu của viên bi: V1 =43πr3 = 43.3,14.13= 4,19 cm3

Vậy thể tích của viên bi sắt còn lại sau phản ứng là: V2 = V1 – V = 4,19 – 0,36 = 3,83 cm3

Bán kính viên bi còn lại: r=3V24π3 =3.3,834.3,143 = 0,97 cm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Cu

Mg

Fe

Al

Xem đáp án

Đáp án B

Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, đi từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần.

Dãy hoạt động hóa học của kim loại

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

→ Mg có tính khử mạnh nhất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

1s22s22p63s2.

1s22s22p53s2.

1s22s22p43s1.

1s22s22p63s1.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B.

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

→ Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng hóa học.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là

6,72

4,48

2,24

3,36

Xem đáp án

Đáp án C

nFe = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron

n e nhường = n e nhận

→ nFe. hóa trị = Số e nhận. nNO

→ 0,1.3 = 3.nNO

→ nNO = 0,1 mol

→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

13,44

8,96

4,48

6,72

Xem đáp án

Đáp án B

nCuO = 0,4 mol

nCO phản ứng = nO trong oxit = 0,4 mol

→ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thép inoc là tên gọi của hợp kim nào?

Fe-Cr-Mn

Fe-Mg-Cr

Fe-Mg-Cu

Fe-Zn-Cu

Xem đáp án

Đáp án A

Thép inoc là hợp kim Fe-Cr-Mn. Hợp kim này không bị ăn mòn

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu kim loại thủy ngân có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì. Để làm sạch các tạp chất này có thể cho mẫu thủy ngân trên tác dụng với lượng dư của dung dịch nào sau đây ?

Hg(NO3)2

Zn(NO3)2

Sn(NO3)2

Pb(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án A

Khi cho mẫu thuỷ ngân lẫn các tạp chất kém, thiếc, chì phản ứng với Hg(NO3)2 dư sẽ xảy ra các phản ứng:

Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg

Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg

Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg

Vậy toàn bộ các tạp chất được loại bỏ khỏi Hg

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là

16,64.

19,04.

17,74.

18,14.

Xem đáp án

Đáp án D

nglutamic=7,35147=0,05 molnHCl=0,14 molnNaOH=0,25 mol>2nglutamic+nHCl

Chất rắn khan bao gồm muối của axit glutamic, NaCl, NaOH dư

nH2O=2nglutamic+nHCl=0,24 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m=mglutamic+mHCl+mNaOH−mH2O→m=18,14 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 36 gam glucozơ tạo thành ancol etylic (hiệu suất 90%). Lượng khí sinh ra hấp thụ vào 260 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X (chỉ có nước bay hơi) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?

55,12 gam.

38,16 gam.

33,76 gam.

30,24 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H12O6 →len men 2CO2 + 2C2H5OH

nglucozo=36180=0,2 mol→nCO2=2.0,2.90%=0,36 molnNaOH=0,26.2=0,52 mol→1<nNaOHnCO2=1,44<2

→ Tạo hỗn hợp 2 muối NaHCO3 và Na2CO3.

Gọi số mol của 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 lần lượt là a, b mol

→a+b=nCO2=0,36a+2b=nNaOH=0,52→a=0,2b=0,16(mol)→m=84a+106b=33,76 gam