Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
30 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.
Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu
Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohiđric.
Hiđro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn.
Đáp án B
A. Sai vì mỡ động vật có thành phần chính là các chất béo no
B. Đúng
C. Sai vì chất béo không tan trong nước
D. Sai vì hiđro hóa dầu thực vật lỏng thu được bơ nhân tạo
Chất X có các đặc điểm sau: Phân tử có nhiều nhóm -OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là
glucozơ.
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ.
Đáp án D
Hòa tan được Cu(OH)2 → Có nhiều nhóm -OH cạnh nhau → loại B, C
Không làm mất màu Br2 → Không có nhóm -CHO → loại A
Chất nào sau đây thuộc đisaccarit?
Tinh bột.
Fructozơ
Saccarozơ.
Glucozơ.
Đáp án C
+ Monosaccarit: flucozơ, glucozơ.
+ Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ.
+ Polisaccarit: Tinh bột, xenlulozơ
Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là
glucozơ.
fructozơ.
amilozơ.
saccarozơ.
Đáp án A
Glucozơ có thể được cơ thể hấp thụ trực tiếp nên được dùng để tiêm hoặc truyền cho các bệnh nhân
Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
20 gam.
40 gam.
80 gam.
60 gam.
Đáp án B
Lưu ý: Nhớ được tỉ lệ của các phản ứng:
Glu → 2Ag
Glu → 2CO2
nAg = 43,2 : 108 = 0,4 mol
Glu → 2Ag
→ nAg = 2nGlu
Glu → 2CO2
→ nCO2= 2nGlu
→ nCO2 = nAg = 0,4 mol
Sục CO2 vào nước vôi trong dư →nCaCO3= nCO2 = 0,4 mol
→ mCaCO3= 40 gam
Nhận định nào sau đây là đúng?
Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.
Các amin đều tan tốt trong nước.
Các nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn.
Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh.
Đáp án A
A. Đúng. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.
B. Sai vì có một số amin thơn khó tan trong nước như anilin
C. Sai vì số H của amin đơn chức là số lẻ.
D. Sai vì có một số amin không làm quỳ tím chuyển màu như anilin
Amin nào sau đây là amin bậc ba?
(C6H5)2NH.
(CH3)2CHNH2.
(CH3)3N.
(CH3)3CNH2.
Đáp án C
Lưu ý: Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N
A. (C6H5)2NH là amin bậc 2
B. (CH3)2CHNH2 là amin bậc 1
C. (CH3)3N là amin bậc 3
D. (CH3)3CNH2 là amin bậc 1
Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X?
đimetylamin
benzylamin
metylamin
anilin
Đáp án D
X là chất lỏng → A, C sai.
Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng → X là anilin
Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là 4.
Axit glutamic là C5H9NO4, có cấu tạo: HOOC – CH2 – CH2 − CH(NH2) – COOH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt,
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.
Đáp án C
A sai vì ở nhiệt độ thường, các amino axit ở thể rắn.
B sai vì thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic.
C đúng.
D sai các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.
Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7NO2 là
3
4
1
2
Đáp án D
C3H7NO2 là amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
→Các đồng phân là
H2N-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)COOH
Peptit Ala-Gly-Val-Ala-Glu có bao nhiêu liên kết peptit?
4
3
2
5
Đáp án A
Peptit trên tạo bởi 5 gốc amino axit → Số liên kết peptit là 4.
Một loại tơ nilon-6,6 có phân tử khối là 362956 đvC. Số mắt xích có trong loại tơ trên là:
166.
1606.
83.
803.
Đáp án B
Tơ nilon-6,6 là: [-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-]n (M = 226n).
→ số mắt xích trong loại tơ trên = 362956226=1606.
Loại tơ nào sau đây được đều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Tơ visco
Tơ nitron.
Tơ nilon–6,6
Tơ xenlulozơ axetat
Đáp án C
Vì tơ nilon -6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic:
nH2NCH26NH2+nHOOCCH24COOH→xt,t0,p−HNCH26NH−OCCH24CO−n+2nH2O
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?
to tằm
tơ capron
tơ nilon-6,6
tơ visco
Đáp án D
Các loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là tơ visco và tơ axetat.
Cho các polime: polyisopren, tinh bột, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
Chỉ có cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian
Thủy phân đến cùng protein thu được
glucozơ.
aminoaxit.
axit béo.
chất béo.
Đáp án B
Protein được tạo từ các amino axit do đó thủy phân đến cùng protein thu được các amino axit
Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazơ mạnh nhất là
C6H5NH2.
CH3CH2NH2.
H2NCH2COOH.
NH3.
Đáp án B
Lưu ý: Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N → tăng khả năng hút H+ → tăng tính bazơ của amin
Vậy CH3CH2NH2 có tính bazơ mạnh nhất
Liên kết kim loại là liên kết sinh ra do
Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Có sự dùng chung các cặp electron.
Lực hút Vanđevan giữa các tinh thể kim loại.
Đáp án B
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Khi hoà tan hoàn toàn 3 gamhỗn hợp hai kim loại nhóm IA trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan, giá trị của a là
4,90 gam
5,71 gam
5,15 gam
5,13 gam
Đáp án D
Bào toàn nguyên tố H:
nHCl = 2.
→ nCl- = nHCl = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m muối = m KL + mCl- = 3+ 0,06.35,5 = 5,13g
Một viên bi sắt có đường kính 2cm ngập trong một cốc chứa 100ml axit có pH = 0, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bán kính viên bi sắt sau phản ứng (coi rằng viên bi bị mòn đều từ mọi phía, khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm3)là:
0,56cm
0,84cm
0,78cm
0,97cm
Đáp án D
Số mol H+ là 0,1 mol
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
Mol0,05 0,1
Khối lượng sắt bị tan là: 2,8 gam
Vậy thể tích sắt bị mất đi : V = mD= 2,87,8= 0,36 cm3
Thể tích ban đầu của viên bi: V1 =43πr3 = 43.3,14.13= 4,19 cm3
Vậy thể tích của viên bi sắt còn lại sau phản ứng là: V2 = V1 – V = 4,19 – 0,36 = 3,83 cm3
Bán kính viên bi còn lại: r=3V24π3 =3.3,834.3,143 = 0,97 cm
Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Cu
Mg
Fe
Al
Đáp án B
Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, đi từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
→ Mg có tính khử mạnh nhất.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p63s2.
1s22s22p53s2.
1s22s22p43s1.
1s22s22p63s1.
Đáp án D
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
4
3
1
2
Đáp án B.
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
→ Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng hóa học.
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là
6,72
4,48
2,24
3,36
Đáp án C
nFe = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron
n e nhường = n e nhận
→ nFe. hóa trị = Số e nhận. nNO
→ 0,1.3 = 3.nNO
→ nNO = 0,1 mol
→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
13,44
8,96
4,48
6,72
Đáp án B
nCuO = 0,4 mol
nCO phản ứng = nO trong oxit = 0,4 mol
→ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Thép inoc là tên gọi của hợp kim nào?
Fe-Cr-Mn
Fe-Mg-Cr
Fe-Mg-Cu
Fe-Zn-Cu
Đáp án A
Thép inoc là hợp kim Fe-Cr-Mn. Hợp kim này không bị ăn mòn
Một mẫu kim loại thủy ngân có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì. Để làm sạch các tạp chất này có thể cho mẫu thủy ngân trên tác dụng với lượng dư của dung dịch nào sau đây ?
Hg(NO3)2
Zn(NO3)2
Sn(NO3)2
Pb(NO3)2
Đáp án A
Khi cho mẫu thuỷ ngân lẫn các tạp chất kém, thiếc, chì phản ứng với Hg(NO3)2 dư sẽ xảy ra các phản ứng:
Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg
Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg
Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg
Vậy toàn bộ các tạp chất được loại bỏ khỏi Hg
Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
16,64.
19,04.
17,74.
18,14.
Đáp án D
nglutamic=7,35147=0,05 molnHCl=0,14 molnNaOH=0,25 mol>2nglutamic+nHCl
Chất rắn khan bao gồm muối của axit glutamic, NaCl, NaOH dư
nH2O=2nglutamic+nHCl=0,24 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m=mglutamic+mHCl+mNaOH−mH2O→m=18,14 gam
Lên men 36 gam glucozơ tạo thành ancol etylic (hiệu suất 90%). Lượng khí sinh ra hấp thụ vào 260 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X (chỉ có nước bay hơi) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?
55,12 gam.
38,16 gam.
33,76 gam.
30,24 gam.
Đáp án C
C6H12O6 →len men 2CO2 + 2C2H5OH
nglucozo=36180=0,2 mol→nCO2=2.0,2.90%=0,36 molnNaOH=0,26.2=0,52 mol→1<nNaOHnCO2=1,44<2
→ Tạo hỗn hợp 2 muối NaHCO3 và Na2CO3.
Gọi số mol của 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 lần lượt là a, b mol
→a+b=nCO2=0,36a+2b=nNaOH=0,52→a=0,2b=0,16(mol)→m=84a+106b=33,76 gam








