Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1237 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

HCOOC2H5

CH3COOCH3

C2H5COOCH3

HCOOC3H7

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra:

Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu

Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu

Sự oxi hóa Fe2+ và sự khử Cu2+

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 27 gam glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là:

40 gam

62 gam

59 gam

51 gam

Xem đáp án

Chọn D

C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

nAgNO3 = 2nglucozo = 2. 27180 =0,3 (mol)

=>mAgNO3 = 0,3 . 170 = 51 g

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

0,80 kg.

0,90 kg.

0,99 kg.

0,89 kg.

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình phản ứng :

C6H10O5 + H2O → C6H12O(1)

gam:162                         →180

kg:   1.80%          →        1.80%.180162 ≈ 0,89

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một cái đinh sắt vào 200 ml dung dịch . Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch  ban đầu.

1M

0,5M

0,25M

0,4M

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Theo phương trình: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

Cứ 1 mol Fe (56 gam) tác dụng với 1 mol →1 mol Cu (64 gam).

Khối lượng đinh sắt tăng: 64 – 56 = 8 (gam)

Thực tế khối lượng đinh sắt tăng 0,8 (gam)

Vậy nCuSO4 phản ứng = 0,80,8 = 0,1 (mol) và nMCuSO4 =0,10,2 =0,5M

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại tơ sau: Tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo:

Tơ visco và tơ axetat

Tơ visco và tơ nilon-6,6

Tơ nilon-6,6 và tơ capron

Tơ tằm và tơ enang

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân amino axit (với nhóm amin bậc nhất) ứng với CTPT C4H9NO2

5

4

2

3

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M đứng trước hidro trong dãy điện hóa vào 100 ml dung dịch hỗn hợp  và HCl 3aM thì thu được 5,6 lít khí , dung dịch X và phần kim loại chưa tan hết có khối lượng 1,7 gam. Cô cạn X thu được m gam muối. xác định giá trị m.

12,4g

28,55g

32,14g

17,46g

Xem đáp án

Chọn B

mmuối  = mKL pư + mgốc axit = 8,3 + 96. 0,1 + 35,5 . 0,3 = 28,55 g

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m­1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là :

C4H10O2N2.

C5H9O4N.

C4H8O4N2.

C5H11O2N.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt công thức của X là : (H2N)n–R–(COOH)m, khối lượng của X là a gam

 Phương trình phản ứng :

– NH2   + HCl NH3Cl(1)

mol : n           →   n

 

–COOH + NaOH   COONa + H2O (2)

mol :   m                           →      m

 Theo (1), (2) và giả thiết ta thấy :

m1 = mX + 52,5n – 16n = mX  + 36,5n

m2 = mX + 67m – 45m = mX  + 22m

⇒m2 – m1 = 22m – 36,5n = 7,5 Þ n = 1 và m = 2

Công thức của X là C5H9O4N (Có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có khả năng pứ với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) giải phóng Ag là:

etyl fomat

glucozơ

fomanđehit

axit axetic

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất:

C2H5OH

CH3COOCH3

CH3COOH

HCOOH

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là :

25%.

27,92%.

72,08%.

75%.

Xem đáp án

Chọn A

Hỗn hợp X gồm CH3COOCH=CH2; CH3COOCH3; HCOOC2H5.

 Đặt công thức chung của ba chất là Cx¯H6O2

Cx¯H6O2  →O2,  toCO2 +3H2O(1)

 =>12.x¯ + 6 + 32 =  3,080,04= 3,25  

⇒ nCH3COOC2H3 = 0,13 – 0,12 = 0,01 mol.

 Phần trăm về số mol của CH3COOC2H3 = 25%.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng là Zn tăng 2,35%. Vậy khối lượng của là Zn trước khi tham gia phản ứng là:

60g

70g

80g

85g

Xem đáp án

Chọn C

Số mol CdSO4 = 8,32208 = 0,04 (mol)

Zn + CdSO4 ZnSO4 + Cd

65 (g)                                112 (g)

65.0,04                              112.0,04

Khối lượng lá Zn tăng: 112.0,4 - 65.0,04 = 1,88 (g)

⇒Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng: 1,88.1002,35 = 80 (g)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:

Dung dịch NaCl.

Dung dịch NaOH

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH2CH3. Tên gọi của X là:

metyl axetat

metyl propionat

propyl axetat

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh:

CH3COOH

C6H5NH2

C2H5NH2

C2H5OH

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vủa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

101,48 gam

101,68 gam

97,80 gam

88,20 gam

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:nH2SO4 =nH2 =0,1 (mol)

mH2SO4= 0,1.98 = 9,8 gam⇒mdd H2SO4= 9,8.10010 =98 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng:

mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 = mdd sau phản ứng + mH2

mdd sau phản ứng = mhỗn hợp KL + mdd H2SO4- mH2

= 3,68 + 98 - 0,1.2 = 101,48 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Zn, Cu, Fe, Al, Sn, Ag, Ca. Số kim loại trong dãy có thể tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là:

3

6

4

5

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng:

Dung dịch etylamin và anilin đều làm quỳ tím hóa xanh

Có thể phân biệt các dung dịch: C2H5NH2, NH2CH2COOH và CH3COOH bằng quỳ tím

Có thể phân biệt phenol và anilin bằng dung dịch brom

Glucozơ bị khử khi tác dụng với dd AgNO3/NH3

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp của chất nào sau đây:

C6H5CH=CH2

CH2=C(CH3)COOCH3

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Alanin, phenol, anilin, phenyl amoniclorua, ancol etylic, axit axetic. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại:

Bạc

Vàng

Nhôm

Đồng

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:

K, Na, Ca, Ba

Cu, Pb, Rb, Ag

Fe, Zn, Li, Sn

Al, Hg, Cs, Sr

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của glixin là:

CH2(OH)-CH(OH)-CH2OH

H2N-CH2-COOH

CH3-CH(NH2)-COOH

H2N-CH2-CH2-COOH

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2:

Chất béo

Tinh bột

Protein

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng là Zn tăng 2,35%. Vậy khối lượng của là Zn trước khi tham gia phản ứng là:

60g

70g

80g

85g

Xem đáp án

Chọn C

Số mol CdSO4 = 8,32208 = 0,04 (mol)

Zn + CdSO4 ZnSO4 + Cd

65 (g)                                112 (g)

65.0,04                               112.0,04

Khối lượng lá Zn tăng: 112.0,4 - 65.0,04 = 1,88 (g)

Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng: 1,88.1002,35 = 80 (g)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Lòng trắng trứng, glixerol, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, axit axetic, etyl axetat. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam là:

5

4

2

3

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây chất nào có lực bazơ mạnh nhất:

NH3

C6H5NH2

(CH3)2NH

C6H5CH2NH2

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là tri este của axit béo với:

ancol metylic

etylen glicol

glixerol

ancol etylic

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là

3,1 gam.

6,2 gam.

4,65 gam.

1,55 gam.

Xem đáp án

Chọn B

2CH3NH2 + 92O2 →2CO2 +5H2O + N2
nCH3NH2 = 2 × nN2 = 2.2,2422,4 = 0,2 mol.

mCH3NH2 = 0,2 × 31 = 6,2 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, PbO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:

Cu, Pb, MgO, Al2O3

Cu, Mg, PbO, Al2O3

Cu, Pb, Mg, Al2O3

Cu, Pb, Al, MgO

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

CH3COOCH3 và CH3COOH đều tác dụng được với:

HCl

Zn

NaOH

CaCO3

Xem đáp án

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m­1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là :

C4H10O2N2.

C5H9O4N.

C4H8O4N2.

C5H11O2N.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt công thức của X là : (H2N)n–R–(COOH)m, khối lượng của X là a gam

 Phương trình phản ứng :

– NH2   + HCl NH3Cl(1)

mol : n          →n

 

–COOH + NaOH   COONa + H2O (2)

mol :   m                             →   m

 Theo (1), (2) và giả thiết ta thấy :

m1 = mX + 52,5n – 16n = mX  + 36,5n

m2 = mX + 67m – 45m = mX  + 22m

⇒m2 – m1 = 22m – 36,5n = 7,5 n = 1 và m = 2

Công thức của X là C5H9O4N (Có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối khan và thấy có khí thoát ra. Giá trị của m là:

25,8 gam

26,9 gam

27,8 gam

28,8 gam

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: nZn = 0,04 mol; nAl = 0,08 mol

Do phản ứng không tạo khí nên trong dung dịch tạo NH4NO3. Trong dung dịch có: 0,04 mol Zn(NO3)2 và 0,08 mol Al(NO3)3.

Vậy số mol NO3- còn lại để tạo NH4NO3 là:

0,4 - 0,04.2 - 0,08.3 = 0,08 mol

Do đó trong dung dịch tạo 0,04 mol NH4NO3

m = 0,04.189 + 0,08.213 + 0,04.80 = 27,8 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất:

Ca2+

Cu2+

Ag+

Zn2+

Xem đáp án

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Tổng hệ số (là số nguyên tối giản) trong phản ứng giữa trên là:

10

9

11

8

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:

Tráng gương

Cu(OH)2

Tráng gương

Thủy phân

Xem đáp án

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Cu, Fe và Mg, Fe và Sn, Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là:

3

1

4

2

Xem đáp án

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp thủy luyện:

MgCl2 → Mg + Cl2

C + ZnO → Zn + CO

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

2Al2O3 → 4Al + 3O2

Xem đáp án

Chọn C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cacbohiđrat không tham gia phản ứng thủy phân là:

glucozơ, xenlulozơ

glucozơ, tinh bột

xenlulozơ, tinh bột.

glucozơ, fructozơ

Xem đáp án

Chọn D