Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1256 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

12,2g

3,28g

8,56g

8,2g

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: nCH3COOC2H5 =5,588 =0,1 (mol)

Và nNaOH ban đầu =0,2. 0,2 =0,04 (mol)

ð  Este dư, NaOH hết

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH  (1)

Từ (1) => nCH3COONa = nNaOH =0,04 (mol)

⇒mCH3COONa=0,04.82 =3,28 (gam)

ð

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol Fe vào 50ml dung dịch AgNO3 1M khi phản ứng kết thúc khối lượng Ag thu được là:

3,6

3,24

2,16

1,08

Xem đáp án

Chọn B

nAg+ = 0,05.1 = 0,05 mol

                        Fe + 3Ag+ " Fe3+ + 3Ag

                        0,01    0,03"                 0,03

ð ⇒ nAg+à nAg = 3nFe  0,03 mol

ð ⇒ mAg = 3,24g

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước. Tìm công thức đơn giản nhất của X

C6H10O5

C6H12O6

C12H22O11

Cả B và C

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: mC =13,4422,44. 12= 7,2 (gam) ; mH = 918.2 = 1 (gam)

Và m = 16,2 – (7,2 + 1) = 8g

Lập tỉ lệ: x: y: z =7,212 : 11 : 816 = 1,2: 2: 1 = 6: 10: 5

Công thức nguyên của X: (C6H10O5)n

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

5

6

3

4

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Niken trong dung dịch loãng của các muối: MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Niken khử được các muối là

AlCl3,ZnCl2, Pb(NO3)2

AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2

MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2

Cu(NO3)2, Pb(NO3)2

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là:

21,95% và 0,78

78,05% và 0,78

78,05% và 2,25

21,95% và 2,25

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: nNO2 =1,34422,4 = 0,06 mol; gọi nCu = x mol; nAl = y mol

Quá trình nhường e:

                        Cu - 2e " Cu2+

                        x       2x

                        Al - 3e " Al3+

                        y       3y

Quá trình nhận e:

                        N + 1e " NO2

                              0,06     0,06

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có hệ:

2x + 3y = 0,0664x + 27y = 1,23⇒ x= 0,015y = 0,01

%Cu = 0,015.641,23.100% = 78,05%

Cu(OH)2 ta được trong dung dịch NH3 dư vì tạo phức, do đó kết tủa thu được là Al(OH)3.

Phản ứng tạo kết tủa: Al3+ + 3NH3 + 3H2O " Al(OH)3$ + 3NH4+

                                    0,01                                         0,01

mAl(OH)3  = 0,01.78 = 0,78g

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvc. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là

HCOOCH3, CH3COOH

CH3COOH, HCOOCH3

(CH3)2CHOH, HCOOCH3

CH3COOH, HOCH2CHO

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)

Bông

Tơ visco

Nilon-6

Tơ capron

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là :

phenylalanin.

alanin.

valin.

glyxin.

Xem đáp án

Chọn D

Bản chất của phản ứng là :

            –NH2+H+→NH3+(1)

Theo giả thiết ta có :

nHCl=nH2NRCOOH=0,1  mol⇒mH2NRCOOH=11,15 – 0,1.36,5 = 7,5  gam              ⇒MH2NRCOOH=7,50,1=75  gam/mol⇒16+R+45=75⇒R=14  (−CH2−).

Vậy công thức của X là H2NCH2COOH. Tên gọi của X là glyxin.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ glyxin và alanin tạo được tối đa số đipeptit là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là

Mg, Al, Fe

Al, Mg, Fe

Fe, Mg, Al

Fe, Al, Mg

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là

H2N-CH2-COOH

CH2 = C(CH3)COOCH3

HCOOCH=CH2

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân đến cùng protein đơn giản thu được

Các chuỗi polipeptit

Các aminoaxit khác nhau

Các aminoaxit

Các aminoaxit giống nhau

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

Glucozơ và mantozơ

Glucozơ và glixerol

Saccarozơ và glixerol

Glucozơ và fructozơ

Xem đáp án

Chọn B

Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.

CH2OH – (CHOH)4 – CH = O + Ag2O →AgNO3/NH3 to CH2OH – (CHOH)4 – COOH + 2Ag↓

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là.

80%.

75%.

62,5%.

50%.

Xem đáp án

Chọn B

C6H12O6 →lenmen  2C2H5OH  + 2CO2

Vì NaOH dư  => Muối là Na2CO3  => nCO2 = nNa2CO3 = 318106  = 3 mol

=> nC6H12O6 = 1,5 mol  => mC6H12O6 = 270 g

=> Hiệu suất H = 270/360 = 75 %

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại poli(vinyl clorua) có phân tử khối là 187,5.103 đvC. Hệ số trùng hợp của polime này bằng:

1500

2500

3000

3100

Xem đáp án

Chọn C

M(c2H3Cl)n = 62,5n = 187,5.10

⇒n = 187,5.10362,5 = 3.103 = 3000

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

Màu đỏ

Màu vàng

Màu da cam

Màu tím

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng liên tiếp hu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol là 1 : 2. Hãy xác định công thức phân tử của hai amin ?

CH5N và C2H7N.

C2H7N và C3H9N.

C3H9N và C4H11N.

C4H11N và C5H13N.

Xem đáp án

Chọn A

Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n + 3N
2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O
Ta có  nCO2nH2O=2n2n+3=12
n = 1,5. =>Hai amin là CH5N và C2H7N

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

Tính bazơ

Tính oxi hóa và tính khử

Tính oxi hóa

Tính khử

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình

Cô cạn ở nhiệt độ cao

Làm lạnh

Hiđro hóa (xúc tác Ni, t0)

Xà phòng hóa

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozơ là

Saccarozơ

Fructozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Vậy M là

Cu

Mg

Al

Zn

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây

dd Br2

H2/Ni,t0

Cu(OH)2

dd AgNO3/NH3

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

Al.

Zn.

Fe.

Ag.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây có lực bazơ yếu nhất

amoniăc

Anilin

đimetyl amin

metylamin

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ: glucozơ, saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng bạc là

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân tinh bột thu được sản phẩm cuối cùng là

Xenlulozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là:

18,90 gam

37,80 gam

39,80 gam

28,35 gam

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: nZn = 1365  = 0,2 mol và nN2 =0,44822,4= 0,02 mol

ne nhường = 2.nZn = 0,4 mol > ne nhận = 10.nN2=0,2 mol à phản ứng tạo thành NH4NO3.

nNH4NO3=0,4-0,28 = 0,025 (mol) (vì khi tạo thành NH4NO3 :N + 8e+ →N)

Khối lượng muối trong dung dịch X là = 180.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của etse tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn chức là

CnH2nO2 (n≥2)

CnH2nO (n≥1)

CnH2n+2O2 (n≥2)

CnH2n-2O2 (n≥3)

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol Fe vào 50ml dung dịch AgNO3 1M khi phản ứng kết thúc khối lượng Ag thu được là:

3,6

3,24

2,16

1,08

Xem đáp án

Chọn B

nAg+ = 0,05.1 = 0,05 mol

Fe + 3Ag+ Fe3+ + 3Ag

0,010,03   →     0,03

ð ⇒nAg+ nAg = 3nFe  0,03 mol

ðmAg = 3,24g