Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
30 câu hỏi
Este X chứa vòng benzen có công thức phân từ là C8H8O2. Số công thức cấu tạo của X là
3
4
5
6
Đáp án D
Số công thức cấu tạo của X là:
C6H5COOCH3
(o, p, m)-HCOOC6H4CH3
HCOOCH2C6H5
CH3COOC6H5
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
Đáp án D
C6H12O6 →len men 2CO2 + 2C2H5OH
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư AgNO3/NH3đến khi phản ứng hoàn toàn dược 10,8 gam Ag. Giá trị củam là?
16,2 gam
9 gam
18 gam
10,8 gam
Đáp án B
nAg=0,1 mol→nglucozo=0,05 mol→mglucozo=0,05.180=9 gam
Thuốc thử để nhận biết tinh bột là
I2
Cu(OH)2
AgNO3/NH3
Br2
Đáp án A
Thuốc thử để nhận biết tinh bột là I2.
Hiện tượng: xuất hiện màu xanh tím đặc trưng.
Giải thích: do phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím đặc trưng.
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Đáp án B
Fructozơ, glucozơlà monosaccarit
Saccarozơ thuộc đisaccarit
Xenlulozơ thuộc polisaccarit
Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
250 gam.
300 gam.
360 gam.
270 gam.
Đáp án D
(C6H10O5)n + nH2O →H+, to nC6H12O6
Khối lượng glucozơ thu được là:
mglucozơ =324162.180.75%=270 gam
Cho các chất sau: CH3NH2, CH3NHCH3, (CH3)3N, CH3CH2NH2. Số chất thuộc loại amin bậc I?
1
2
3
4
Đáp án B
Amin bậc I là amin chỉ có 1 nhóm hiđrocacbon thay thế cho 1 H trong phân tử NH3
→ Chất thuộc loại amin bậc 1 là CH3NH2, CH3CH2NH2
Tên gọi của hợp chất CH3-CH2-NH-CH3 là
Etylmetylamin.
Metyletanamin.
N-metyletylamin.
Metyletylamin.
Đáp án A
Cách gọi tên amin bậc II: Tên gốc hiđrocacbon + amin
Có 2 gốc hiđrocacbon là metyl và etyl thì đọc etyl trước
→ Tên gọi: etylmetylamin
Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít CO2 và 4,95 gam nước. Công thức phân tử của amin X là:
C4H11N
CH5N.
C3H9N.
C2H7N.
Đáp án A
nCO2(đktc) =4,4822,4=0,2 mol
nH2O =4,9518=0,275 mol
Đặt công thức amin no, đơn chức mạch hở là CnH2n+3N: a (mol)
CnH2n+3N + (3n2+34)O2 →to nCO2 + (n+32)H2O + 12N2
→ namin =23.(nH2O−nCO2)=0,05 mol
→n=nCO2namin=4
Vậy công thức amin là C4H11N
Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
16,64.
19,04.
17,74.
18,14.
Đáp án D
nglutamic=7,35147=0,05 molnHCl=0,14 molnNaOH=0,25 mol>2nglutamic+nHCl
Chất rắn khan bao gồm muối của axit glutamic, NaCl, NaOH dư
nH2O=2nglutamic+nHCl=0,24 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m=mglutamic+mHCl+mNaOH−mH2O→m=18,14 gam
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
CH3COOH
CH3CHO
CH3NH2
H2NCH2COOH
Đáp án D
Glyxin: H2NCH2COOH là chất lưỡng tính, tác dụng được với cả axit và bazơ:
H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
127,5 gam
118,5 gam
237,0 gam
109,5 gam
Đáp án C
Chất rắn khan gồm ClH3N-CH2-COOH (1 mol) và CH3-CH(NH3Cl)-COOH (1 mol)
→m=1.111,5+1.125,5=237 gam
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp.
thủy phân.
xà phòng hoá.
trùng ngưng.
Đáp án D
Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O,..).
Một loại tơ nilon-6,6 có phân tử khối là 362956 đvC. Số mắt xích có trong loại tơ trên là:
166.
1606.
83.
803.
Đáp án B
Tơ nilon-6,6 là: [-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-]n (M = 226n).
→ số mắt xích trong loại tơ trên =362956226=1606.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.
Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.
Tơ poliamit rất bền trong môi trường axit
Đáp án C
A sai vìtơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp
B sai vì polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
D sai vì tơ poliamit kém bền trong môi trường axit
Để loại bỏ sắt bám trên một tấm kim loại bằng bạc có thể dùng dung dịch
CuSO4dư.
FeSO4dư.
FeCl3dư.
ZnSO4dư.
Đáp án C
Sử dụng dung dịch FeCl3 dư có thể loại bỏ được Fe
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp bảo vệ điện hoá. Trong thực tế, có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực bảo vệ?
Na
Zn
Sn
Cu
Đáp án B
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn Fe để tạo thành một pin điện hóa. Khi đó kim loại này bị ăn mòn điện hóa, Fe được bảo vệ.
Dùng Zn làm điện cực bảo vệ. Na có tính khử quá mạnh nên không thể dùng làm điện cực bảo vệ.
Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
MgO, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu,
MgO, Fe3O4 Cu,
Mg, FeO, Cu.
Đáp án A
Cho CO dư qua hỗn hợp X thu được chất rắn Y gồm: Al2O3; MgO; Fe; Cu (vì CO chỉ khử được những oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học).
Cho Y vào NaOH dư, Al2O3 tan hết, phần không tan Z gồm: MgO; Fe; Cu.
Phương pháp điều chế kim loại kiềm là:
khử oxit bằng khí CO.
điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hiđroxit của chúng.
điện phân dung dịch muối halogen.
cho Al tác dụng với dung dịch muối.
Đáp án B
Kim loại kiềm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hiđroxit của chúng.
Điện phân nóng chảy 23,4g muối clorua của 1 kim loại kiềm R thu được 4,48 lít khí (đktc) ở anot. R là:
Li.
Na.
K.
Rb.
Đáp án B
Ta có nCl2= 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
2RCl →dpnc 2R + Cl2
nR=nCl−=nRCl=2nCl2 =0,4 mol
→ MRCl = 23,4 : 0,4 = 58,5 (g/mol)
→ MR = 58,5 – 35,5 = 23 (g/mol) (Na)
Vonfam (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn. Nguyên nhân là do:
W là kim loại rất dẻo.
W là kim loại nhẹ và bền.
W có khả năng dẫn điện tốt.
W có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Đáp án D
Vonfam (W) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại (3410oC) nên thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
LiCl.
NaNO3.
KHCO3.
KBr.
Đáp án C
2KHCO3 →toK2CO3 + CO2 + H2O
Cho0,78gamkimloạikiềmMtác dụngvớinước(dư),thuđược0,01molkhíH2. Kim loại M là
Na.
K.
Rb.
Li.
Đáp án B
Kim loại kiềm có số electron nhường bằng 1
Bảo toàn electron:
1.nM = 2.nH2
→ nM = 2.0,01 = 0,02 mol
MM = mMnM=0,780,02 = 39 (g/mol) (K)
Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại. (1) Fe2+/Fe; (2) Pb2+/Pb; (3) 2H+/H2; (4) Ag+/Ag; (5) Na+/Na; (6) Fe3+/Fe2+; (7) Cu2+/Cu
(5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4)
(4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
(5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7)
(5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)
Đáp án A
Theo dãy điện hóa của kim loại, thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại được sắp xếp như sau:
(5) Na+/Na < (1) Fe2+/Fe < (2) Pb2+/Pb < (3) 2H+/H2< (7) Cu2+/Cu < (6) Fe3+/Fe2+< (4) Ag+/Ag
Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?
Thêm NaOH vào dung dịch chứa FeCl3 màu vàng thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 thấy hình thành dung dịch màu xanh nhạt.
Thêm Fe(OH)3 màu nâu đỏ vào dung dịch H2SO4 thấy hình thành dung dịch màu vàng.
Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh.
Đáp án B
A. Phát biểu đúng vì xảy ra phản ứng
3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3 nâu đỏ
B. Phát biểu không đúng vì
Fe + 3AgNO3 dư →Fe(NO3)3 (màu vàng) + 3Ag.
C. Phát biểu đúng vì xảy ra phản ứng tạo muối Fe2(SO4)3 màu vàng
2Fe(OH)3+ 3H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 6H2O
D. Phát biểu đúng vì phản ứng tạo muối Cu(NO3)2 màu xanh
Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn Y vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan Z. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là:
2M và 1M.
0,2M và 0,1M.
1M và 2M.
1,5M và 2M.
Đáp án C
nFe = nAl =8,327+56 = 0,1 mol
nH2= 1,1222,4 = 0,05 mol
Sau phản ứng thu được Y gồm 3 kim loại là: Ag, Cu, Fe dư
Chất rắn không tan Z gồm Cu, Ag
Bảo toàn electron cho cả quá trình:
Trong đó Al và Fe hòa tan hết trong dung dịch.
Chất rắn không tan Z gồm Cu, Ag
ne nhường = ne nhận
→ 3.nAl + 2.nFe = nAg + 2.nCu + 2.
→ 3.0,1 + 2.0,1 = nAg + 2nCu + 2.0,05
→ nAg + 2nCu = 0,4 (1)
Lại có mAg + mCu = 28 gam
→ 108.nAg + 64.nCu = 28(2)
Từ (1) và (2) → nAg = 0,2 mol; nCu = 0,1 mol
CM AgNO3=0,20,1=2M
CM Cu(NO3)2 =0,10,1=1M
Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X thuộc loại
pentapepit.
đipetit.
tetrapeptit.
tripetit.
Đáp án C
nAla → Peptit (Alan) + (n - 1)H2O.
Bảo toàn khối lượng:
302=89n−(n−1).18⇒n=4
⇒X là tetrapeptit
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?
to tằm
tơ capron
tơ nilon-6,6
tơ visco
Đáp án D
Các loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là tơ visco và tơ axetat.
Polime nào dưới đây có cùng cấu trúc mạch polime với nhựa bakelit?
amilozơ
glicogen
cao su lưu hoá
xenlulozơ
Đáp án C
Nhựa bakelit có cấu trúc mạng không gian → cao su lưu hóa có cùng cấu trúc mạch với nhựa bakelit
Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam chất X có công thức phân tử C3H6O2 trong 100 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
HCOOC3H7.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Đáp án A
Độ bất bão hòa k = 1
X thủy phân trong dung dịch NaOH → X là este no, đơn chức, mạch hở
nX = 0,05 mol ; nNaOH = 0,1 mol
Gọi công thức của muối là RCOONa (0,05 mol)
→ nNaOH dư =0,05 mol
mchất rắn = mmuối + mNaOH dư
→ 5,4 = 0,05.(R+67)+0,05.40
→ R =1
→ Công thức của muối là HCOONa
→ Công thức của este là HCOOC2H5.








