Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1269 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của các chất: (1) C3H7COOH, (2) CH3COOC2H5 và (3) C3H7CH2OH sắp xếp theo chiều tăng dần là

(1), (3), (2).

(3), (2), (1).

(2), (3), (1).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 1,44g một kim loại M trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Trung hoà dung dịch sau phản ứng cần dùng hết 10ml dung dịch NaOH 3M. Kim loại M là

Mg.

Al.

Ca.

Cu.

Xem đáp án

Chọn A

nNaOH = 3. 0,01 = 0,03 mol ; nH2SO4 = 0,15 . 0,5 =0,075 mol

H2SO4+ 2NaOH Na2SO4+ H2O (1)

2M+nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2(2)

nH2SO4 (1) = 1/2.nNaOH= 0,015 mol

nH2SO4 (2) = 0,075 – 0,015 = 0,06 mol

nM =  2n. nH2SO4=2n .0,06 =0,12n (mol)

M = 1,440,12n =12.n

Xét n=1,2,3

=>Chọn n = 2 ⇒ M=24(Mg)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là:

448

40,5

33,6

50,4

Xem đáp án

Chọn D

Khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam

Sau phản ứng còn 0,75m gam à Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe2+.(Do Fe →HNO3Fe3+ →Fe(dư) Fe2+)

Ta có:  = 0,7; nNO + nNO2 = 0,25 mol; số mol của Fe(NO3)2 = 0,25m56

Sơ đồ phản ứng:

Fe →HNO3Fe(NO3)2 + NO + NO2

0,25m56 0,25m56

 

Áp dụng ĐLBT nguyên tố N ta có:

0,7 = 2.0,25m56 + 0,25 m =50,4 (g)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng?

Chất béo là este của glixerol với axit béo.

Chất béo là trieste của glixerol với axit hữu cơ.

Chất béo là trieste của ancol đơn chức với axit ba chức

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại, kim loại nhẹ nhất và kim loại cứng nhất lần lượt là

Al, Fe

Mg, Cr

Li, Cr

Cs, Fe

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm: Cu, Fe2O3 vào dung dịch HCl vừa đủ đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Phát biểu nào sau đây là đúng

1.     Z là Fe2O3.

2.     Y chứa 2 chất tan là FeCl3 và CuCl2.

3.     Y chứa 2 chất tan là FeCl2 và CuCl2.

4.     Cho AgNO3 dư vào Y thu được 2 kết tủa.

5.     Y làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit; phản ứng với H2SO4 đặc sinh ra SO2.

1, 2, 5

1, 2, 4.

2, 4, 5

3, 4, 5.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là :

0,75.

0,65.

0,70.

0,85.

Xem đáp án

Chọn D

Tổng số mol nhóm –NH2 trong hỗn hợp X là 0,15 + 0,1.2 = 0,35 mol.

Số mol OH-=số mol của NaOH = 0,25.2 = 0,5 mol.

Bản chất của phản ứng là :

–NH2+H+ NH3+ (1)

mol:0,35 0,35

OH-+H+H2O(2)

mol: 0,5 0,5

Theo (1), (2) và giả thiết ta thấy :

Số mol của HCl phản ứng = số mol của H+ phản ứng = 0,35 + 0,5 = 0,85 mol.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: (1) H2NCH2COOH; (2) Cl-NH3+-CH2COOH;(3) H2NCH2COONa;(4) H2N(CH2)2CH(NH2)COOH; (5) HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH

Chất làm quì tím ẩm hoá đỏ:

(3), (4)

(2), (3)

(2), (5)

(3), (5)

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Glyxin phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây:

Quì tím, HCl, Al(OH)3, C2H5OH.

KOH, HCl, etanol, O2

H2, HCl, C2H5OH, NaOH.

HCl, KOH, nước Br2, CH3OH.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 100 gam dung dịch nước rỉ đường (nước sinh ra trong quá trình sản xuất đường saccarozo từ mía) thu được dung dịch, pha loãng thành 100 ml dung dịch X. Lấy 10 ml dung dịch X cho tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm với sự có mặt của NaOH và  thu được 0,648 gam Ag. Tính nồng độ của saccarozo trong dung dịch nước rỉ đường.

5.21

3,18

5,13

4,34

Xem đáp án

Chọn C

 Saccarozo + H2O → t0Glucozo + Fructozo

C12H22O11 + H2O → t0C6H12O6 + C6H12O6

Trong môi trường kiềm cả glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương:

C6H12O6 + 2 AgNO3 + 3NH3 + H2O →C6H11O7NH4 + 2Ag + 2NH4NO3

⇒2nsaccarozo =14 nAg =1,5. 10-3 (mol)

⇒%msaccarozo trong dung dịch nưới rỉ đường = 5,13%

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các phân tử có cấu trúc mạch nhánh là

amilopectin, thủy tinh hữu cơ, xenlulozơ.

amilopectin, glicogen.

amilozơ, poli(vinyl clorua), tơ nitron.

amilopectin, polistiren, cao su thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đốt cháy protein cũng như đốt cháy xenlulozơ đều sinh ra N2.

Khi đun nóng dung dịch Ala-Gly-Val-Phe có kết tủa gọi là sự đông tụ của protein.

Số amino axit ứng với công thức phân tử C3H7O2N là hai.

Polipeptit là polime.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sai trong các câu sau:

Iot tạo với tinh bột hợp chất màu xanh tím còn xenlulozơ thì không.

Có thể phân biệt glucozơ với saccarozơ bằng nước brom.

fructozơ, etyl fomat; glucozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.

Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì đều có công thức (C6H10O5)n

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :

16,825 gam.

20,18 gam.

21,123 gam.

15,925 gam.

Xem đáp án

Chọn A

Theo giả thiết hỗn hợp các amin gồm C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NCH3 đều là các amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1.

Sơ đồ phản ứng :

X+ HCl→muối

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

mmuối = mamin + mHCl = 15 + 0,05 . 36,5 = 16,825 g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

Còn có tên gọi là đường nho.

Chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước và không có vị ngọt.

Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.

Có 0,1% trong máu người bình thường.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của 2 amin là

CH5N và C2H7N.

C2H7N và C3H9N.

C3H9N và C4H11N.

kết quả khác.

Xem đáp án

Chọn A

Sơ đồ phản ứng :                   Cn¯H2n¯ + 3N  →O2, to  n¯CO2   +    ​2n¯ +​32 H2O    +     12 N2mol:                                                                                  0,1                                                  0,2                          

Ta có: 0,2n¯ = 0,1.2n¯ + 32 ⇒ n¯ = 1,5.

Vậy, công thức phân tử của 2 amin là CH5N và C2H7N.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau là

phản ứng với Na.

phản ứng với H2/Ni. to.

phản ứng với Cu(OH)2.

phản ứng tráng gương.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của C6H5NH2 ( C6H5-: phenyl) là

Alanin

Anilin

Benzyl amin

Phenyl amino

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp chất sau, cặp chất nào tham gia phản ứng trùng ngưng?

CH2=CH-CH=CH2 và C6H5-CH=CH2

CH2=CH-Cl và CH2=CH-COO-CH3

H2N-[CH2]6-NH2 và HOOC-[CH2]4-COOH

CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-CN

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein có công thức là

(C17H35COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

C17H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí oxi (đktc), thu được 6,38 gam . Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH , thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X làHỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. đốt cháy hoàn toàn

C2H4O2 và C5H10O2

C2H4O2 và C3H6O2

C3H4O2 và C4H6O2

C3H6O2 và C4H8O2

Xem đáp án

Chọn B

Khi thủy phân X bời dung dịch NaOH, thu được muối và hai ancol là đồng đẳng liên tiếp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp.

nX = 1,5 nCO2 - nO2 =0,04 (mol) ⇒ n- = nCO2nX = 0,1450,04 = 3,625

n1 = 2 (C2H4O) < n- < n2 = 3 (C6H3O6).

 

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo đúng thứ tequation reference goes hereự tương đối trong dãy điện hóa: Al3+/Al, Fe2+/ Fe, Cu2+/ Cu, Fe3+/ Fe2+, Ag+/Ag. Kim loại Cu khử được các ion trong các cặp trên là

Fe3+, Ag+.

Fe3+, Fe2+.

Fe2+, Ag+.

Al3+, Fe2+.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất Glucozơ (C6H12O6), fomandehit (HCHO), andehit axetic (CH3CHO), metyl fomat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm –CHO nhưng trong thực tế để tráng gương hoặc ruột phíc người ta chỉ dùng

HCHO

CH3CHO

HCOOCH3

C6H12O6

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại tan trong dung dịch HCl 2M là

Al, Cu, Fe

Ba, Zn, Na

Mg, Ni, Ag

K, Ba, Hg

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C4H11N là

8.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là

3,1 gam.

6,2 gam.

4,65 gam.

1,55 gam.

Xem đáp án

Chọn B

2CH3NH2+ O2 →2CO2 +5H2O + N2
nCH3NH2 = 2 × nN2 = 2.2,2422,4 = 0,2 mol.
mCH3NH2 = 0,2 × 31 = 6,2 gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Tính số mol HCl đã tham gia phản ứng.

0,8 mol

0,4mol

0,3 mol

0,25 mol

Xem đáp án

Chọn A

Nhận xét: Kim loại+ HCl → Muối + H2

Ta có: mdung dịch tăng = mkim loại - mkhí thoát ra

⇒ mH2 =7,8 -7= 0,8 (gam) ⇒nH2 = 0,4 (mol)

Áp dụng bảo toàn nguyên tử H: nHCl = 2. nH2 =0,8 (mol)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá kẽm trong dung dịch chứa 2,24 gam ion kim loại M2+ trong muối sunfat sau phản ứng, khối lượng lá Zn tăng lên 0,94 gam. Vậy M là:

Pb

Cu

Fe

Cd

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình phản ứng:

Zn + M2+ " Zn2+ + M$

65 (g)M (g)

65a2,24

Khối lượng lá Zn tăng: 2,24 - 65a = 0,94 à a = 0,02 mol

M = 2,240,02= 112 à M là Cd

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

HCOOC3H7.

CH3COO C2H5

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

(1) Trong mạng tinh thể kim loại, thành phần tham gia liên kết kim loại là ion dương kim loại, nguyên tử kim loại và toàn bộ e hóa trị.

(2) Đặc điểm chung của nguyên tử kim loại là bán kính lớn, dễ nhường e và thường có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng.

(3) Đi từ trên xuống dưới trong nhóm IA, tính kim loại tăng dần. Các kim loại nhóm IA đều tan trong nước ở điều kiện thường.

(4) Tính cứng, khối lượng riêng, tính dẫn điện của kim loại là do electron tự do gây ra.

(5) Kim loại Fe phản ứng được với tất cả dung dịch: FeCl3; CuSO4; HCl; HNO3 loãng.

1, 2, 4, 5.

2, 3, 4.

2, 3, 5.

1, 3, 4.

Xem đáp án

Chọn C