Đề kiểm tra Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 10141 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \(3\) viên bi đen khác nhau, \(4\) viên bi đỏ khác nhau, \(5\) viên bi xanh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách xếp các viên bi trên thành dãy sao cho các viên bi cùng màu ở cạnh nhau?

\(345600\).

\(518400\).

\(725760\).

\(103680\).

Xem đáp án

Ta có:

Số cách xếp \(3\) viên bi đen khác nhau thành một dãy bằng: \(3!\).

Số cách xếp \(4\) viên bi đỏ khác nhau thành một dãy bằng: \(4!\).

Số cách xếp \(5\) viên bi đen khác nhau thành một dãy bằng: \(5!\).

Số cách xếp \(3\) nhóm bi thành một dãy bằng: \(3!\).

Vậy số cách xếp thỏa yêu cầu đề bài bằng \(3!.4!.5!.3! = 103680\) cách.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp xếp \[6\] học sinh theo một hàng dọc

\(46656\).

\(4320\).

\(720\).

\(360\).

Xem đáp án

Mỗi cách xếp 6 học sinh theo một hàng dọc là một hoán vị của 6 phần tử. Vậy số cách sắp xếp là\(6! = 720\)cách

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh có 7 em nam và 3 em nữ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 10 em này trên một hàng ngang, sao cho hai vị trí đầu và cuối hàng là các em nam và không có 2 em nữ nào ngồi cạnh nhau?

\[604800\].

\[344000\].

\[100800\].

\[120120\].

Xem đáp án

Bước 1: Xếp 7 bạn nam thành một hàng ngang, có \[7!\] cách xếp.

Bước 2: Xem các bạn nam là những vách ngăn, giữa 7 bạn nam có sáu vị trí để xếp 3 bạn nữ. Chọn 3 vị trí trong sáu vị trí để xếp 3 bạn nữ, có \({A^3}_6\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có \(7!.{A^3}_6 = 604800\)cách.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một giải đua xe đạp gồm 20 vận động viên, người ta chỉ quan tâm đến 3 vận động viên: vận động viên nhanh nhất, nhanh nhì và nhanh thứ ba. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

\(3420\).

\(2280\).

\(1140\).

\(6840\).

Xem đáp án

Mỗi kết quả có thể xảy ra là một chỉnh hợp chập \[3\] của \[20\] phần tử.

\( \Rightarrow \)Có \(A_{20}^3 = 6840\)kết quả.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song \[{d_1}\] và \[{d_2}.\] Trên \[{d_1}\] lấy \(17\) điểm phân biệt, trên \[{d_2}\] lấy \(20\) điểm phân biệt. Số tam giác có các đỉnh được chọn từ \[37\] điểm này là

\[5950.\]

\[2720.\]

\[3230.\]

\[7770.\]

Xem đáp án

Một tam giác được tạo bởi ba điểm phân biệt nên ta xét:

\( \bullet \) TH1. Chọn \(1\) điểm thuộc \[{d_1}\] và \(2\) điểm thuộc \[{d_2}\]: có \[C_{17}^1.C_{20}^2\] tam giác.

\( \bullet \) TH2. Chọn \(2\) điểm thuộc \[{d_1}\] và \(1\) điểm thuộc \[{d_2}\]: có \[C_{17}^2.C_{20}^1\] tam giác.

Theo đề bài ta có \[C_{17}^1.C_{20}^2 + C_{17}^2.C_{20}^1 = 5950\] tam giác cần tìm. Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10A có 20 học sinh. Hỏi giáo viên chủ nhiệm lớp 10A có tất cả bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh tham gia hỗ trợ cuộc thi văn nghệ của nhà trường?

\[1860480\].

\(15504\).

\[120\].

\[3003\].

Xem đáp án

Số cách chọn là \(C_{20}^5 = 15504\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;...;19;20} \right\}\). Có bao nhiêu cách chọn 4 số từ tập hợp \(A\) sao cho trong số đó không có 2 số nào là 2 số nguyên liên tiếp.

\(10626\)

\(57120\)

\(2380\).

\(4845\).

Xem đáp án

Ta tìm số cách chọn bộ 4 số \(\left( {a;b;c;d} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán, tức là \(1 \le a < b - 1 < c - 2 < d - 3 \le 17\). Có \(C_{17}^4\) cách chọn bộ 4 số \(\left( {a;b - 1;c - 2;d - 3} \right)\) như thế. Mà mỗi cách chọn bộ 4 số \(\left( {a;b - 1;c - 2;d - 3} \right)\) tương ứng với một cách chọn bộ 4 số \(\left( {a;b;c;d} \right)\). Như vậy có tất cả \(C_{17}^4 = 2380\) cách chọn 4 số từ tập hợp \(A\) sao cho trong số đó không có 2 số nào là 2 số nguyên liên tiếp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(2,{\rm{ 3, }}4,{\rm{ }}7,{\rm{ }}9\), có thể lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau?

\(3!\).

\(5!\).

\(A_6^5\).

\(C_5^5\).

Xem đáp án

Mỗi cách sắp xếp thứ tự của 5 số \(2,{\rm{ 3, }}4,{\rm{ }}7,{\rm{ }}9\) là một hoán vị của 5 phần tử.

Nên số các hoán vị là \(5!\) cách.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số \(2,{\rm{ 4, 5, 7}}\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số với các chữ số khác nhau.

\(12\).

\(64\).

\(24\).

\(280\).

Xem đáp án

Số cách lập số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau là \(4! = 24\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn một nguyên âm và một phụ âm từ các ký tự của chữ VIETNAM?

4 .

12.

7.

3.

Xem đáp án

Tập các chữ cái nguyên âm: \(N = \left\{ {I;E;A} \right\}\)

Tập các chữ cái phụ âm: \(P = \left\{ {V;T;N;M} \right\}\)

Suy ra số cách chọn một nguyên âm và một phụ âm là: \(C_3^1.C_4^1 = 12\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài?

\[15.\]

\[720.\]

\[30.\]

\[360.\]

Xem đáp án

Số cách xếp khác nhau cho 4 người ngồi vào 6 chỗ trên một bàn dài là số chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử. Suy ra có \[A_6^4 = 360\] cách.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai học sinh lớp \[A,\] ba học sinh lớp \(B\) và bốn học sinh lớp \(C\) xếp thành một hàng ngang sao cho giữa hai học sinh lớp \(A\) không có học sinh nào lớp \(B.\) Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy ?

\(80640\).

\(108864\).

\(145152\).

\(217728\).

Xem đáp án

Xét các trường hợp sau :

TH1: Hai học sinh lớp A đứng cạnh nhau có \(2!.8!\) cách.

TH2: Giữa hai học sinh lớp A có một học sinh lớp C có \(2!.A_4^1.7!\) cách.

TH3: Giữa hai học sinh lớp A có hai học sinh lớp C có \(2!.A_4^2.6!\) cách.

TH4: Giữa hai học sinh lớp A có ba học sinh lớp C có \(2!.A_4^3.5!\) cách.

TH5: Giữa hai học sinh lớp A có bốn học sinh lớp C có \(2!.A_4^4.4!\) cách.

Vậy theo quy tắc cộng có \[2!\left( {8! + A_4^17! + A_4^26! + A_4^35! + A_4^44!} \right) = 145152\] cách.

13. Đúng sai
1 điểm

Một trường cấp 3 của tỉnh Đồng Tháp có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ và 5 nam, giáo viên Vật lý thì có 4 giáo viên nam, chọn ra một đoàn thanh tra công tác ôn thi THPTQG, khi đó

a

Chọn 1 giáo viên nữ có \(C_3^1\) cách

ĐúngSai
b

Chọn 2 giáo viên nam môn Vật lý có \(C_4^2\) cách.

ĐúngSai
c

Chọn 1 giáo viên nam môn Toán và 1 nam môn Vật lý có \(C_5^1 + C_4^1\) cách.

ĐúngSai
d

Có 80 cách chọn ra một đoàn thanh tra công tác ôn thi THPTQG gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Vì chọn ra 3 người mà yêu cầu phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn nên số giáo viên nữ được chọn chỉ có thể bằng 1 hoặc 2. Ta xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Chọn 1 giáo viên nữ: Có \(C_3^1\) cách. Khi đó:

- Chọn 1 giáo viên nam môn Toán và 1 nam môn Vật lý: Có \(C_5^1 \times C_4^1\) cách.

- Chọn 2 giáo viên nam môn Vật lý: Có \(C_4^2\) cách,

Trường hợp này có \(C_3^1\left( {C_5^1 \times C_4^1 + C_4^2} \right)\) cách chọn.

Trường hợp 2: Chọn 2 giáo viên nữ: Có \(C_3^2\) cách chọn. Khi đó chọn thêm 1 giáo viên nam môn Vật lý: Có \(C_4^1\) cách. Trường hợp này có \(C_3^2 \times C_4^1\) cách chọn.

Vậy tất cả có \(C_3^1\left( {C_5^1 \times C_4^1 + C_4^2} \right) + C_3^2 \times C_4^1 = 90\) cách chọn.

14. Đúng sai
1 điểm

Một tập thể có 14 người trong đó có hai bạn tên \(A\) và \(B\). Người ta cần chọn một tổ công tác gồm 6 người, khi đó:

a

Chọn nhóm 6 bạn bất kỳ ta có \(3003\) cách

ĐúngSai
b

Chọn nhóm 6 bạn trong đó có cả \(A\) và \(B\), có \(1848\) cách

ĐúngSai
c

Chọn nhóm 6 bạn trong đó không có hai bạn \(A\) và \(B\), có \(924\) cách

ĐúngSai
d

Có \(9504\) cách chọn sao cho trong tổ phải có 1 tổ trưởng và 5 tổ viên hơn nữa \(A\) hoặc \(B\) phải có mặt nhưng không đồng thời có mặt cả hai người trong tổ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Chọn nhóm 6 bạn bất kỳ ta có \(C_{14}^6\) cách

Chọn nhóm 6 bạn trong đó có cả \(A\) và \(B\), có \(C_{12}^4\) cách

Chọn nhóm 6 bạn trong đó không có hai bạn \(A\) và \(B\), có \(C_{12}^6\) cách

Suy ra số cách chọn 6 bạn có mặt \(A,B\) nhưng không đồng thời có mặt cả hai người trong tổ là: \(C_{14}^6 - C_{12}^4 - C_{12}^6 = 1584\) cách,

Chọn 1 tổ trưởng từ nhóm 6 bạn này, có 6 cách.

Vậy có \(1584.6 = 9504\) cách chọn thỏa yêu câu đề.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(A_x^3 + C_x^{x - 3} = 14x\)

a

Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}\) và \(x \ge 3\).

ĐúngSai
b

Phương trình có chung tập nghiệm với phương trình \({x^2} - 3x - 10 = 0\)

ĐúngSai
c

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
d

Nghiệm của phương trình là số nguyên tố

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}\) và \(x \ge 3\). Ta có: \(A_x^3 + C_x^{x - 3} = 14x\) \( \Leftrightarrow \frac{{x!}}{{(x - 3)!}} + \frac{{x!}}{{(x - 3)!3!}} = 14x \Leftrightarrow x(x - 1)(x - 2) + \frac{{x(x - 1)(x - 2)}}{6} = 14x\)

\( \Leftrightarrow 7(x - 1)(x - 2) = 84\)

(vì \(x > 0) \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5{\rm{ (n) }}}\\{x =  - 2\left( l \right)}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 5\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho bất phương trình \(\frac{1}{{A_n^2}} + \frac{1}{{A_n^3}} \ge \frac{1}{{C_{n + 1}^2}}\).

a

Điều kiện: \(n \in \mathbb{N}\)

ĐúngSai
b

Bất phương trình có chung tập nghiệm với bất phương trình \({n^2} - 6n + 5 \le 0\)

ĐúngSai
c

Bất phương trình đã cho có 4 nghiệm thỏa mãn

ĐúngSai
d

Các nghiệm thỏa mãn bất phương trình là nghiệm của phương trình \({x^3} - 12{x^2} + 47x - 60 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Điều kiện: \(n \in \mathbb{N}\) và \(n \ge 3\). Ta có: \(\frac{1}{{A_n^2}} + \frac{1}{{A_n^3}} \ge \frac{1}{{C_{n + 1}^2}}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{1}{{n(n - 1)}} + \frac{1}{{n(n - 1)(n - 2)}} \ge \frac{2}{{n(n + 1)}}\\ \Leftrightarrow (n + 1)(n - 2) + (n + 1) \ge 2(n - 1)(n - 2) \Leftrightarrow {n^2} - 6n + 5 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le n \le 5.{\rm{ }}\end{array}\)

Vì \(n \in \mathbb{N}\) và \(n \ge 3\) nên \(n \in \{ 3;4;5\} \).

17. Tự luận
1 điểm

Cho đa giác lồi có \(n\) cạnh \((n \ge 4)\). Tìm \(n\) để đa giác đó có số đường chéo bằng số cạnh?

Xem đáp án

Áp dụng công thức bài 28 và theo đề bài ta có: \(\frac{{n(n - 3)}}{2} = n \Leftrightarrow {n^2} - 5n = 0\). Suy ra \(n = 5\). Vậy đa giác cần tìm có 5 cạnh.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song \({d_1}\) và \({d_2}\). Trên \({d_1}\) lấy 17 điểm phân biệt, trên \({d_2}\) lấy 20 điểm phân biệt. Tính số tam giác có các đỉnh là 3 điểm trong số 37 điểm đã chọn trên \({d_1}\) và \({d_2}\).

Xem đáp án

Trường hợp 1: 1 điểm thuộc \({d_1}\) và 2 điểm thuộc \({d_2}\).

Số tam giác lập được là: \(C_{17}^1 \cdot C_{20}^2 = 3230\).

Trường hợp \(2:2\) điểm thuộc \({d_1}\) và 1 điểm thuộc \({d_2}\).

Số tam giác lập được là: \(C_{17}^2 \cdot C_{20}^1 = 2720\).

Vậy có \(3230 + 2720 = 5950\) tam giác thoả mãn đề bài.

19. Tự luận
1 điểm

Có 3 cuốn sách Lý, 4 cuốn sách Sinh, 5 cuốn sách Địa. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp các cuốn sách trên vào giá sách hàng ngang nếu các cuốn sách cùng môn học đứng cạnh nhau?

Xem đáp án

Gọi \(L\) là nhóm 3 sách lý, \(S\) là nhóm 4 sách sinh, Đ là nhóm 5 sách địa. Số cách xếp trong \(L\) là 3!; số cách xếp trong \(S\) là 4!; số cách xếp trong Đ là 5!; số cách xếp L, S, Đ với nhau: 3!.

Vậy số cách xếp thỏa mãn đề bài là: \(3!4!5!3! = 103680\) (cách).

20. Tự luận
1 điểm

Cho 10 điểm trong mặt phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng.

Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác có đỉnh được lấy từ các điểm đó?

Xem đáp án

Số tam giác lập được cũng bằng với số cách chọn ra 3 điểm phân biệt từ 10 điểm đã cho, ta có: \(C_{10}^3 = 120\) (tam giác).

21. Tự luận
1 điểm

Từ các chữ số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 15 chữ số, trong đó các chữ số 1 và 2 mỗi chữ số xuất hiện năm lần, các chữ số còn lại xuất hiện không quá một lần và các chữ số lớn hơn 2 không có bất kì hai chữ số nào đứng cạnh nhau.

Xem đáp án

Trước hết ta sắp xếp năm chữ số 1 và năm chữ số 2 vào 10 vị trí hàng ngang:

- Chọn năm trong mười vị trí đề sắp xếp chữ số 1: có \(C_{10}^5\) cách chọn.

- Các vị trí còn lại ta sắp xếp chữ số 2: có 1 cách chọn.

Từ dãy các chữ số 1 và 2 ở trên có chín vị trí xen giữa và hai vị trí hai đầu mút. Các số còn lại gồm \(3,4,5,6,7,8,9\) đều lớn hơn 2. Ta cần chọn ra năm trong bảy chữ số trên để sắp xếp vào mười một vị trí cho phép:

- Số cách chọn ra năm trong bảy chữ số: \(C_7^5\).

- Số cách chọn ra năm trong mười một vị trí để sắp xếp năm chữ số vừa chọn là \(A_{11}^5\).

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn là \(C_{10}^5 \cdot 1 \cdot C_7^5 \cdot A_{11}^5 = 293388480\).

22. Tự luận
1 điểm

Một đội thanh niên tình nguyện có 15 người gồm 12 nam và 3 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách phân công đội thanh niên tình nguyện đó về giúp đỡ 3 tỉnh miền núi, sao cho mỗi tỉnh có 4 nam và 1 nữ?

Xem đáp án

Ta có \(C_3^1 \cdot C_{12}^4\) cách phân công các thanh niên về tỉnh thứ nhất.

Với mỗi cách này thì có \(C_2^1 \cdot C_8^4\) cách phân công số thanh niên còn lại về tỉnh thứ hai. Với mỗi cách phân công trên thì có \(C_1^1 \cdot C_4^4\) cách phân công số thanh nhiên còn lại về tỉnh thứ 3.

Do đó ta có: \(C_3^1C_{12}^4C_2^1C_8^4C_1^1C_4^4 = 207900\) cách phân công thỏa mãn đề bài.