2048.vn

Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian (có lời giải) - Đề 2
Quiz

Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,1;\, - 2} \right)\)\(B\left( {2;\,2;\,1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là

\(\left( { - 1;\, - 1;\, - 3} \right)\).

\(\left( {3;\,1;\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,1;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\,3;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)có các điểm \(A\left( {1;0;3} \right)\), \(B\left( {2;3; - 4} \right)\), \(C\left( { - 3;1;2} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)có các điểm \(A\left( {1;0;3} \right)\), \(B\left( {2;3; - 4} \right)\), \(C\left( { - 3;1;2} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. (ảnh 1)

\(\left( { - 4; - 2;9} \right)\).

\(\left( {4;2;9} \right)\).

\(\left( { - 2;4; - 5} \right)\).

\(\left( {6;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \[Oxyz\], cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {1;\,0;\,1} \right)\), \(B\left( {2;\,1;\,2} \right)\), \(D\left( {1;\, - 1;\,1} \right)\). Tính tọa độ đỉnh \(C\) của hình hộp.

\(C\left( {4;\,6;\, - 5} \right)\).

\(C\left( {2;\,0;\,2} \right)\).

\(C\left( {3;5; - 6} \right)\).

\(C\left( {3;\,4;\, - 6} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow {OM} = \left( {1;5;2} \right)\], \[\overrightarrow {ON} = \left( {3;7; - 4} \right)\], \(K\left( { - 1;3;1} \right)\). Gọi \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[N\]. Tìm tọa độ vectơ \[\overrightarrow {KP} \].

\(\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 11} \right)\).

\[\overrightarrow {KP} = \left( {8;6; - 11} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {3;3; - 2} \right)\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm là \[A\left( {1;3; - 1} \right)\], \[\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 1;5} \right)\]. Tọa độ của \[\overrightarrow {OB} \] là

\[\overrightarrow {OB} = \left( { - 2;4; - 6} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( {2; - 4;6} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( { - 4; - 2; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( {4;2;4} \right)\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Tìm tọa độ \[A'\] là điểm đối xứng với \[A\] qua trục \[Oy\].

\(A'\left( {1\,;\, - 2\,;\,3} \right)\).

\(A'\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\).

\(A'\left( { - 1\,;\,2\,;\,3} \right)\).

\(A'\left( { - 1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \[Oxyz\], cho hình bình hành \[ABCD\] tâm \[I\] có tọa độ các đỉnh \[B\left( {3;\,1;\,0} \right)\], \[D\left( {0;\,4;\, - 6} \right)\]. Tìm tọa độ điểm \[I\].

\[I\left( {\frac{3}{2};\,\frac{5}{2};\, - 3} \right)\].

\[I\left( {3;\,5;\, - 6} \right)\].

\[I\left( { - \frac{3}{2};\,\frac{3}{2};\, - 3} \right)\].

\[I\left( { - 3;\,5;\, - 6} \right)\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[M\] thoả \[\overrightarrow {OM} = 3\,\overrightarrow i + 5\overrightarrow j - 7\overrightarrow k \]. Tìm tọa độ điểm đối xứng \[M'\]của \[M\]qua mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\].

\[M'\left( { - 3;\, - 5;\,7} \right)\].

\[M'\left( {3;\,5;\, - 7} \right)\].

\[M'\left( { - 3;\,5;\,7} \right)\].

\[M'\left( {3;\, - 5;\, - 7} \right)\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có điểm \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\), điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\), điểm \(D\)nằm trên tia \(Oy\), điểm \(A'\)nằm trên tia \(Oz\).Biết \(AB = 2,\,AD = 4,\,AA' = 3\). Gọi tọa độ của \(C'\)\(\left( {a;\,b;\,c} \right)\) khi đó biểu thức \(a + b - c\) có giá trị là.

\( - 4\).

\(9\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có điểm \(B\) trùng với gốc tọa độ \(O\)và tọa độ các điểm \(A\left( {3;0;0} \right)\), \(D\left( {3;1;0} \right)\), \(B'\left( {0;0;5} \right)\). Gọi tọa độ \(C'\left( {m;n;p} \right)\). Tính \({m^2} + {n^2} + {p^2}\)

\(26\).

\(9\).

\(16\).

\(37\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {\,a\,} = \left( {2;\,3;\,1} \right)\), \(\overrightarrow {\,b\,} = \left( { - 1;\,5;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {\,c\,} = \left( {4;\, - 1;\,3} \right)\)\(\overrightarrow {\,x\,} = \left( { - 3;\,22;\,5} \right)\). Đẳng thức nào đúng trong các đẳng thức sau?

\(\overrightarrow {\,x\,} = 2\overrightarrow {\,a\,} - 3\overrightarrow {\,b\,} - \overrightarrow {\,c\,} \)

\(\overrightarrow {\,x\,} = - 2\overrightarrow {\,a\,} + 3\overrightarrow {\,b\,} + \overrightarrow {\,c\,} \)

\(\overrightarrow {\,x\,} = 2\overrightarrow {\,a\,} + 3\overrightarrow {\,b\,} - \overrightarrow {\,c\,} \)

\(\overrightarrow {\,x\,} = 2\overrightarrow {\,a\,} - 3\overrightarrow {\,b\,} + \overrightarrow {\,c\,} \)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Biết \[A\left( {2;\,4;\,0} \right)\], \[B\left( {4;\,0;\,0} \right)\], \[C\left( { - 1;\,4;\, - 7} \right)\]\[D'\left( {6;\,8;\,10} \right)\]. Tọa độ điểm \[B'\]

\[B'\left( {8;\,4;\,10} \right)\]

\[B'\left( {6;\,12;\,0} \right)\]

\[B'\left( {10;\,8;\,6} \right)\]

\[B'\left( {13;\,0;\,17} \right)\]

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {3;1; - 2} \right),{\rm{ }}\overrightarrow v  = \left( {1; - 1;1} \right),{\rm{ }}\)\(\overrightarrow w  = \left( { - 1; - 3;4} \right)\).

a) \(\overrightarrow u + \overrightarrow v = \left( {4;0; - 2} \right)\).

b) \(\overrightarrow u \bot \overrightarrow v \).

c) Hai vectơ \(\overrightarrow u - 2\overrightarrow v \)\(\overrightarrow w \) cùng hướng.

d) \(\left| {\overrightarrow u - \overrightarrow v + 2\overrightarrow w } \right| = \sqrt {41} \).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)  với  \(A\left( {1;0; - 2} \right),\;B\left( { - 2;3;4} \right),\,C\left( {4; - 6;1} \right)\).

a) Tọa độ trọng tâm G của tam giác là \(\left( {1; - 1;1} \right)\).

b) \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3; - 3;6} \right),\,{\rm{ }}\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;6; - 3} \right).\)

c) Tam giác \(ABC\)là tam giác cân .

d) Nếu \(ABDC\) là hình bình hành thì tọa độ điểm D là \(\left( {7; - 9; - 5} \right)\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {4;0;0} \right)\), \(D\left( {0;4;0} \right)\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\) và \(F\) là điểm nằm trên tia đối của tia \(AD\) sao cho \[AF = 1\].

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( { (ảnh 1)

a) Tọa độ của điểm \(C\)là \(C\left( {0;4;4} \right)\).

b) Tọa độ của điểm \(B'\) là \(B'\left( {4;0;4} \right)\).

c) Tọa độ của điểm \(E\) là \(\left( {2;2;0} \right)\).

d) Tọa độ của điểm \(F\) là \(\left( {0;1;0} \right)\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \(Oxyz\), cho vecto  và .

a) Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {i\,} \) là \(\left( {0;1;0} \right)\).

b) Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {OA\,} \) là \(\left( {x\,;y\,;z} \right)\).

c) Tọa độ của điểm \(B\) là \(\left( {x';y';z'} \right)\).

d) Nếu \(\overrightarrow {OA\,}  = \overrightarrow {OB\,} \) thì \(x = x',\,y = y',\,z = z'\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22.

 Trong không gian\(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\), \(B\left( {1;1;3} \right)\). Xác định tọa độ vectơ \(\overrightarrow {DC} \) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian\(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {OC} = 2\overrightarrow i - \overrightarrow k \). Xác định tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(C\) trên trục \[Ox\].

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \(Oxyz\) , cho mặt phẳng hình hộp \(OABC.O'A'B'C'\)\(A\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {0\,;\,3\,;1} \right)\)\(C'\left( {2\,;\, - 3\,;\,5} \right)\). Xác định toạ độ điểm \(O'\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian với hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {600\,;\,400\,;\,8} \right)\) đến điểm \(B\left( {800\,;\,500\,;\,10} \right)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là gì?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 3;0;0} \right)\), \(B\left( {0; - 4;0} \right)\). Gọi \(I\), \(J\) lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của tam giác \(OAB\). Tính độ dài đoạn thẳng \(IJ\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một công ty viễn thông đang lên kế hoạch xây dựng một tháp viễn thông tại một thành phố để cung cấp dịch dụ tốt hơn. Công ty cần xác định vị trí của tháp sao cho có thể phủ sóng hiệu quả đến ba toà nhà quan trọng trong thành phố. Giả sử các toà nhà này được đặt tại các vị trí có toạ độ như sau:

Toà nhà \(A\left( {0;0;0} \right)\)

Toà nhà \(B\left( {6;0;0} \right)\)

Toà nhà \(C\left( {3;\sqrt 3 ;2\sqrt 6 } \right)\)

Tháp viễn thông phải đặt ở vị trí sao cho tổng khoảng cách từ tháp đến 3 toà nhà là nhỏ nhất. Khi đó tổng khoảng cách từ vị trí của tháp đến ba toà nhà bằng bao nhiêu?

Một công ty viễn thông đang lên kế hoạch xây dựng một tháp viễn thông tại một thành phố để cung cấp dịch dụ tốt hơn.  (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack