Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(a\), \(b\) thỏa mãn \({\log _2}a = x\), \({\log _2}b = y\). Tính \(P = {\log _2}\left( {{a^2}{b^3}} \right)\).

\(P = {x^2}{y^3}\)

\(P = {x^2} + {y^3}\)

\(P = 6xy\)

\(P = 2x + 3y\)

Xem đáp án

\(P = {\log _2}\left( {{a^2}{b^3}} \right)\)\( = {\log _2}{a^2} + {\log _2}{b^3}\)\( = 2{\log _2}a + 3{\log _2}b\)\( = 2x + 3y\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a,b > 0\]và \(a,b \ne 1\), biểu thức \(P = {\log _{\sqrt a }}{b^3}.{\log _b}{a^4}\) có giá trị bằng bao nhiêu?

\(18\).

\(24\).

\(12\).

\(6\).

Xem đáp án

\(P = {\log _{\sqrt a }}{b^3}.{\log _b}{a^4}\)\( = \left( {6{{\log }_a}b} \right).\left( {4{{\log }_b}a} \right) = 24\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(b\) là số thực dương khác \(1\). Tính \(P = {\log _b}\left( {{b^2}.{b^{\frac{1}{2}}}} \right)\).

\(P = \frac{3}{2}\).

\(P = 1\).

\(P = \frac{5}{2}\).

\(P = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Ta có \(P = {\log _b}\left( {{b^2}.{b^{\frac{1}{2}}}} \right)\)\( = {\log _b}{b^{\frac{5}{2}}}\)\( = \frac{5}{2}{\log _b}b\)\( = \frac{5}{2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(A = {2^{{{\log }_4}9 + {{\log }_2}5}}\) là:

\(A = 8\).

\(A = 15\).

\(A = 405\).

\(A = 86\).

Xem đáp án

Ta có \(A = {2^{{{\log }_4}9 + {{\log }_2}5}} = {2^{{{\log }_4}9}}{.2^{{{\log }_2}5}} = {2^{{{\log }_2}3}}{.2^{{{\log }_2}5}} = 3.5 = 15\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a lớn hơn 0 , a khác 1 , Tính giá trị của biểu thức P = log căn bậc ba của a ( 1/ a^ 3) (ảnh 1)

P= -9

P = -1

P =1

P =9

Xem đáp án

Cho a lớn hơn 0 , a khác 1 , Tính giá trị của biểu thức P = log căn bậc ba của a ( 1/ a^ 3) (ảnh 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương và \(b\) là số thực khác \[0\]. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

log33a3b2=1+13log3a−2log3b.

\({\log _3}\left( {\frac{{3{a^3}}}{{{b^2}}}} \right) = 1 + 3{\log _3}a - 2{\log _3}b\).

\({\log _3}\left( {\frac{{3{a^3}}}{{{b^2}}}} \right) = 1 + 3

log33a3b2=1+3log3a+2log3b

Xem đáp án

Ta có \({\log _3}\left( {\frac{{3{a^3}}}{{{b^2}}}} \right) = {\log _3}\left( {3{a^3}} \right) - {\log _3}{b^2}\) \({\log _3}\left( {\frac{{3{a^3}}}{{{b^2}}}} \right) = 1 + \frac{1}{3}{\log _3}a - 2{\log _3}\left| b \right|\).

\( = {\log _3}3 + {\log _3}{a^3} - {\log _3}b\) \( = 1 + 3{\log _3}a - 2{\log _3}\left| b \right|\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\log 3 = a\). Tính \(\log 9000\) theo \(a\).

\[6a\]

\({a^2} + 3\).

\(3{a^2}\).

\(2a + 3\).

Xem đáp án

Cách 1: \(\log 9000 = \log 9 + \log 1000 = 2\log 3 + 3 = 2a + 3\).

Cách 2: Gán \(\log 3 = a\). Tính \(\log 9000 - \left( {2a + 3} \right) = 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _6}9 = a.\) Tính \({\log _3}2\) theo \[a\]

\(\frac{a}{{2 - a}}.\)

\(\frac{{a + 2}}{a}.\)

\(\frac{{a - 2}}{a}.\)

\(\frac{{2 - a}}{a}.\)

Xem đáp án

Ta có: \({\log _6}9 = 2{\log _{2.3}}3\)\( \Leftrightarrow a = \frac{2}{{{{\log }_3}2.3}}\)\( \Leftrightarrow {\log _3}2 + 1 = \frac{2}{a}\)\( \Leftrightarrow {\log _3}2 = \frac{{2 - a}}{a}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b > 0\). Rút gọn biểu thức \({\log _a}{b^2} + {\log _{{a^2}}}{b^4}\)

\(2{\log _a}b\)

\(0\)

\({\log _a}b\)

\(4{\log _a}b\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _a}{b^2} + {\log _{{a^2}}}{b^4}\)\( = 2{\log _a}b + \frac{1}{2}.4.{\log _a}b\)\( = 4{\log _a}b\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a = {\log _2}5\) và \(b = {\log _3}5\), giá trị của \({\log _6}5\) bằng

\(\frac{{ab}}{{a + b}}\).

\(\frac{{a + b}}{{ab}}\).

\(\frac{1}{{a + b}}\).

\(a + b\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _6}5 = \frac{1}{{{{\log }_5}6}}\)\( = \frac{1}{{{{\log }_5}2 + {{\log }_5}3}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}}\)\( = \frac{1}{{{{\log }_5}2 + {{\log }_5}3}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}}\)\( = \frac{{ab}}{{a + b}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A có số tiền \(120\) triệu đồng gửi tiết kiệm theo thể thức lãi suất kép, có hai loại để lựa chọn: loại kì hạn \(12\) tháng với lãi suất \(12,5\% \) trên một năm và loại kì hạn 1 tháng với lãi suất \(1\% \) trên một tháng. Ông A muốn gửi \(12\) năm. Theo anh chị ông A gửi loại nào sau \(12\) năm sẽ nhận được tổng số tiền nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu (làm tròn đến hàng nghìn)?

Gửi theo kì hạn năm lãi hơn kì hạn tháng \(9879000\) đồng.

Gửi theo kì hạn tháng lãi hơn kì hạn năm \(9687000\) đồng.

Gửi theo hai loại bằng nhau.

Gửi theo kì hạn năm lãi hơn kì hạn tháng \(9678000\) đồng.

Xem đáp án

Loại kì hạn \(12\) tháng:

Số tiền có được sau 1 năm: \({120.10^6} + {120.10^6}.0,125 = {120.10^6}.\left( {1 + 0,125} \right)\)

Số tiền có được sau 2 năm: \({120.10^6}.\left( {1 + 0,125} \right) + {120.10^6}.\left( {1 + 0,125} \right).0,125 = {120.10^6}.{\left( {1 + 0,125} \right)^2}\)

Tương tự vậy số tiền có được sau \(12\) năm: \({120.10^6}.{\left( {1 + 0,125} \right)^{12}} \approx 493186000\) đồng

Loại kì hạn 1 tháng (\(12\) năm là \(144\) tháng): Số tiền có được sau \(12\) năm: \({120.10^6}.{\left( {1 + 0,01} \right)^{144}} \approx 502873000\)

Vậy số tiền gửi theo kì hạn 1 tháng nhiều hơn kì hạn năm: \(502873000 - 493186000 = 9687000\) đồng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông B vay ngân hàng 600 triệu đồng và trả góp hàng tháng. Cuối mỗi tháng bắt đầu từ tháng thứ nhất anh trả 10 triệu đồng và chịu lãi suất 0,8% trên tháng cho số tiền chưa trả. Với hình thức hoàn nợ như vậy thì sao bao lâu ông B sẽ trả hết số nợ ngân hàng

\[50\].

\(55\).

\(60\).

\(65\).

Xem đáp án

Số tiền còn lại sau 1 tháng: \({600.10^6} + {600.10^6}.0,8\%  - {10.10^6}\)

Khi đó ta có thể gọi số tiền vay là \(A\), lãi suất là \(r\), số tiền trả mỗi cuối tháng là \(m\) và \(n\) là số tháng để trả hết tiền.

Vậy số tiền còn nợ cuối tháng 1: \(A + Ar - m = A\left( {1 + r} \right) - m\)

Số tiền còn nợ cuối tháng 2: \(A\left( {1 + r} \right) - m + \left[ {A\left( {1 + r} \right) - m} \right]r - m = A{\left( {1 + r} \right)^2} - \frac{m}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^2} - 1} \right]\)

Số tiền còn nợ cuối tháng \(n\): \(A{\left( {1 + r} \right)^n} - \frac{m}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1} \right]\)

Có nghĩa là khi trả hết tiền thì: \(A{\left( {1 + r} \right)^n} - \frac{m}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1} \right] = 0 \Leftrightarrow {600.10^6}\left( {1 + 0.8\% } \right) - \frac{{{{10.10}^6}}}{{0,8}}\left[ {{{\left( {1 + 0,8\% } \right)}^n} - 1} \right] = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {1 + 0,8\% } \right)^n} = 1,48384 \Rightarrow n = {\log _{1 + 0,8\% }}1,48384 \approx 49,5\)

Vậy sau \(50\) tháng thì ông B trả hết nợ.

13. Đúng sai
1 điểm

Tìm được tập xác định các hàm số sau. Vậy:

a

\(y = {2^x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).;

ĐúngSai
b

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} + 2{e^x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

\(y = {\log _2}\left( {x - 3{x^2}} \right)\) có tập xác định \(D = \left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)

ĐúngSai
d

\(y = \ln {x^2} + 3\log (x + 2)\) có tập xác định \(D = ( - 2; + \infty )\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Hàm số \(y = {2^x}\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

b) Vì mỗi hàm số \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x},{e^x}\) đều xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} + 2{e^x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

c) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(x - 3{x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < \frac{1}{3}\).

Tập xác định hàm số là \(D = \left( {0;\frac{1}{3}} \right)\).

d) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} > 0}\\{x + 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{x >  - 2}\end{array}} \right.} \right.\).

Tập xác định hàm số là \(D = ( - 2; + \infty )\backslash \{ 0\} \).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {2^x}\)

a

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\)

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số có hình sau bên:

Cho hàm số \(y = {2^x}\) a) Hàm số có tập xác định D = {R} (ảnh 3)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Xét hàm số \(y = {2^x}\). Ta có bảng giá trị:

Cho hàm số \(y = {2^x}\)  a) Hàm số có tập xác định D = {R} (ảnh 1)

Đồ thị hàm số \(y = {2^x}\) :

Cho hàm số \(y = {2^x}\)  a) Hàm số có tập xác định D = {R} (ảnh 2)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _{0,5}}x\).

a

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(A\left( {1;0} \right)\)

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(N\left( {\frac{1}{2};1} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 Xét hàm số \(y = {\log _{0,5}}x\). Ta có bảng giá trị:

Cho hàm số \(y = {\log _{0,5}}x\). (ảnh 1)

16. Đúng sai
1 điểm

Xét được tính đơn điệu của các hàm số trên tập xác định. Vậy:

a

Hàm số \(y = {\left( {\frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{3}} \right)^x}\)đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = {\log _2}x\) đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{\pi }} \right)^x}\)nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = \log \frac{1}{x}\) đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Do \(\frac{{\sqrt 3  + \sqrt 2 }}{3} > 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{{\sqrt 3  + \sqrt 2 }}{3}} \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

b) Do \(2 > 1\) nên hàm số \(y = {\log _2}x\) đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\).

c) Do \(\frac{e}{\pi } < 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{\pi }} \right)^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

d) Có \(y = \log \frac{1}{x} = {\log _{\frac{1}{{10}}}}x\) và \(\frac{1}{{10}} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số \(y = {\log _2}\left( {3 - 2x} \right)\);   

Xem đáp án

Hàm số \(y = {\log _2}\left( {3 - 2x} \right)\)xác định khi \(3 - 2x > 0 \Leftrightarrow x < \frac{3}{2}\).

Vậy hàm số có tập xác định \(D = \left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\)

18. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {\ln \left( {{x^2} + mx + 1} \right)} \) xác định trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định \( \Leftrightarrow \ln \left( {{x^2} + mx + 1} \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + mx + 1 \ge 1\)\( \Leftrightarrow {x^2} + mx \ge 0\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow {x^2} + mx \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta  = {m^2} - 4.1.0 \le 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} \le 0\)\( \Leftrightarrow m = 0\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số \(y = \log \left( {{x^2} - 2mx + 9} \right)\) xác định với mọi \[x \in \mathbb{R}.\]

Xem đáp án

Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + 9 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \Delta ' < 0 \Leftrightarrow {m^2} - 9 < 0 \Leftrightarrow  - 3 < m < 3\).

20. Tự luận
1 điểm

Độ chấn động \(M\) trong thang đo độ Richter của một địa chấn có biên độ dao động \(I\) được xác định bởi công thức \(M = \log \frac{I}{{{I_0}}} = \log I - \log {I_0}\), trong đó \({I_0}\) là biên độ của dao động bé hơn \(1\,{\rm{\mu m}}\)trên máy đo địa chấn, đặt cách tâm địa chấn 100 km, \({I_0}\)được lấy làm chuẩn. Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richter. Ngày 6/2/2023, một trận động đất mạnh 7,8 độ Richter xảy ra ở thành phố Gaziantep của Thổ Nhĩ Kỳ, gần biên giới Syria. Hỏi trận động đất ở San Francisco có biên độ gấp bao nhiêu lần biên độ trận động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ?

Xem đáp án

Trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richter, tức là \(8 = \log {I_1} - \log {I_0}\)với \({I_1}\) là biên độ của trận động đất ở San Francisco.

Trận động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ có cường độ \(7,8\) độ Richter, tức là \(7,8 = \log {I_2} - \log {I_0}\)với \({I_2}\) là biên độ của trận động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ. Từ sđó ta có

\(0,2 = \log {I_1} - \log {I_2} \Leftrightarrow \log \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = 0,2 \Leftrightarrow \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = {10^{0,2}} \approx 1,58.\)

Vậy trận động đất ở San Francisco có biên độ gấp \(1,58\) lần biên độ trận động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ.

21. Tự luận
1 điểm

Áp suất không khí \(P\) (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu là mmHg) suy giảm theo với độ cao \(x\) (so với mặt nước biển, đo bằng mét) theo công thức \(P = {P_0}.{e^{\,xi}}\), trong đó \({P_0} = 760\,{\rm{mmHg}}\) là áp suất ở mực nước biển \(\left( {x = 0} \right)\), \(i\) là hệ số suy giảm. Biết rằng ở độ cao \(1000\,{\rm{m}}\) thì áp suất của không khí là \(672,71\,{\rm{mmHg}}\). Hỏi áp suất không khí trên đỉnh Phanxipăng ở độ cao \(3143\,{\rm{m}}\) là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Ở độ cao \(1000\,{\rm{m}}\) thì áp suất của không khí là \(672,71\,{\rm{mmHg}}\)nên

\(672,71 = 760.{e^{1000i}}\)\( \Leftrightarrow {e^{1000i}} = \frac{{672,71}}{{760}} \Leftrightarrow i = \frac{1}{{1000}}\ln \frac{{672,71}}{{760}}\).

Áp suất không khí trên đỉnh Phanxipăng ở độ cao \(3143\,{\rm{m}}\)là \(P = 760.{e^{\frac{{3143}}{{1000}}\ln \frac{{672,71}}{{760}}}}\)

\( \Rightarrow P \approx \)517,94 mmHg.

22. Tự luận
1 điểm

Năm 2020, dân số thế giới là \(7,795\) tỉ người và tốc độ tăng dân số \(1,05\% \)/năm. Nếu tốc độ tăng này tiếp tục duy trì ở những năm tiếp theo thì đến năm bao nhiêu năm dân số đạt 10 tỉ người.

Xem đáp án

Dân số thế giới sau 1 năm tính từ năm 2020 là \(7,795.{\left( {1 + 1,05\% } \right)^1} = 7,795.1,{0105^1}\) tỉ người.

Dân số thế giới sau 2 năm tính từ năm 2020 là \(7,795.1,0105.{\left( {1 + 1,05\% } \right)^1} = 7,795.1,{0105^2}\) tỉ người.

….

Dân số thế giới sau \(t\) năm tính từ năm 2020 là   \(P\left( t \right) = 7,795.1,{0105^t}\) tỉ người.

Giả sử sau ít nhất \(t\) năm tính từ năm 2020 thì dân số thế giới đạt \(10\) tỉ người.

Khi đó \(7,795.1,{0105^t} = 10 \Leftrightarrow t \approx 23,85\).

Do đó sau ít nhất \(24\) năm thì dân số thế giới đạt \(10\) tỉ người.

Vậy đến năm \(2020 + 24 = 2044\) dân số đạt \(10\) tỉ người.