2048.vn

Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?

\[y = \log _3^{}x\].

\[y = {x^2}\].

\[y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\].

\[y = {x^{\sqrt 7 }}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lôgarit?

\[y = \log _3^{}x\].

\[y = {x^2}\].

\[y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\].

\[y = {x^{\sqrt 7 }}\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\]là:

\[\left[ {0\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {3\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\left( {\sqrt 5 } \right)^x}\]là:

\[\left[ {5\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {5\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên?

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên? (ảnh 1)

\(y = {3^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\).

\(y = {\log _3}x\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên?

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên? (ảnh 1)

\(y = {2^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

\(y = {\log _2}x\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \log x\).

\(y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{5}} \right)^x}\).

\(y = \ln x\).

\(y = {\left( {\frac{1}{7}} \right)^{ - x}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\left( {\sqrt 3  + 1} \right)^x}\) chọn mệnh đề sai?

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là trục hoành.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dưới

Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dưới (ảnh 1)

\[y = {3^x}\].

\[y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\].

\[y = \log x\].

\[y = {\log _{\left( {\frac{1}{5}} \right)}}x\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dướiHàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dưới (ảnh 1)

\[y = {3^x}\].

\[y = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^x}\].

\[y = {\log _3}x\].

\[y = {\log _{\left( {\frac{1}{5}} \right)}}x\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số thế giới được ước tính theo công thức \(S = A.{e^{ni}}\), trong đó \(A\) là dân số của năm lấy mốc, \(S\) là dân số sau \(n\) năm, \(i\) là tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm. Biết năm 2023 dân số thành phố Cần Thơ năm 2023 ước tính là \(1282000\) người và tỉ lệ gia tăng dân số là \(1,03\% \). Hỏi đến năm bao nhiêu thì dân số thành phố Cần Thơ đạt hơn \(1,5\) triệu người?

\(2038\).

\(2039\).

\(2040\).

\(2041\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam là sinh viên của một trường Đại học, muốn vay tiền ngân hàng với lãi suất ưu đãi trang trải kinh phí học tập hàng năm. Đầu mỗi năm học, bạn ấy vay ngân hàng số tiến 10 triệu đồng với lãi suất là \(4\% \). Tính số tiền mà Nam nợ ngân hàng sau 4 năm, biết rằng trong 4 năm đó, ngân hàng không thay đổi lãi suất (kết quả làm tròn đến nghìn đồng).

\(46794000\) đồng

\(44163000\) đồng

\(42465000\) đồng

\(41600000\) đồng

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _4}x\)

a)

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

ĐúngSai
b)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

ĐúngSai
c)

Hàm số đi qua điểm \(A\left( {\frac{1}{4}; - 1} \right)\)

ĐúngSai
d)

Đồ thị hàm số cắt đường thẳng \(y = 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(3\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Sử dụng tính chất của hàm lôgarít, hàm mũ so sánh các cặp số. Vậy:

a)

\({\log _2}3 > {\log _2}\frac{5}{2}\)

ĐúngSai
b)

\({\log _{\frac{1}{e}}}2 > {\log _{\frac{1}{e}}}\frac{5}{4}\)

ĐúngSai
c)

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{4000}} > {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{3999}}\)

ĐúngSai
d)

\({\pi ^{{n^2}}} > {\pi ^{{n^2} - 1}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Tìm được tập xác định của các hàm số sau. Vậy:

a)

\(y = {\log _{\frac{1}{8}}}x\)có tập xác định hàm số là \(D = (0; + \infty )\).

ĐúngSai
b)

\(y = \ln \frac{1}{{{x^2}}}\) có tập xác định hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 0\} \).

ĐúngSai
c)

\(y = {e^{2x}}\) có tập xác định hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

ĐúngSai
d)

\(y = \frac{{{6^x}}}{{\log x}} + \log \left( {{x^2} - x} \right)\) có tập xác định hàm số là \(D = {\rm{[}}1; + \infty )\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

So sánh được các cặp số sau. Khi đó:

a)

\({a^{\sqrt 2 }} < {a^{\sqrt 3 }}\) suy ra \(a > 1\)

ĐúngSai
b)

\({\log _b}30 < {\log _b}29,7\) suy ra \(0 < b < 1\)

ĐúngSai
c)

\({a^{\frac{{\sqrt 3 }}{4}}} > {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{3}}}\) suy ra \(a < 1\)

ĐúngSai
d)

\({\log _b}7 < {\log _b}2\) suy ra \(b > 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả giá trị \(m\) để: Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2m + 1 - x} }} + {\log _3}\sqrt {x - m} \) xác định trên khoảng \((2;3)\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { - 2023;\,2023} \right)\) để hàm số \(y = \ln \left( {{x^2} - 6x + m - 2} \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số: \(y = {2019^{\sqrt {4 - {x^2}} }} + {\log _2}\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right)\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Các nhà tâm lí học sử dụng mô hình hàm số mũ để mô phỏng quá trình học tập của một học sinh như sau: \[f\left( t \right) = c\left( {1 - {e^{ - kt}}} \right),\] trong đó \[c\] là tổng đơn vị kiến thức học sinh phải học, \[k\] (kiến thức/ngày) là tốc độ tiếp thu của học sinh, \[t\] (ngày)  là thời gian học và \[f\left( t \right)\] là số đơn vị kiến thức học sinh đã học được (Nguồn: R.I. Charles et al., Algebra 2, Pearson). Giả sử một em học sinh phải tiếp thu 25 đơn vị kiến thức mới. Biết rằng tốc độ tiếp thu của em học sinh là \[k = 0,2.\] Hỏi em học sinh sẽ nhớ được (khoảng) bao nhiêu đơn vị kiến thức mới sau 2 ngày? Sau 8 ngày?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm, người ta nuôi một loại vi khuẩn. Lúc đầu có 300 vi khuẩn. Sau một giờ, số vi khuẩn là \(705\)con. Giả sử số vi khuẩn tăng lên theo công thức tăng trưởng mũ, số vi khuẩn sau \(x\) giờ là \(f(x) = C \cdot {e^{kx}}\).

Hỏi số vi khuẩn có được sau 5 giờ?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Nếu \({D_0}\) là chênh lệch nhiệt độ ban đầu giữa một vật \(M\) và các vật xung quanh, và nếu các vật xung quanh có nhiệt độ \({T_S}\), thì nhiệt độ của vật \(M\) tại thời điểm \(t\) được mô hình hóa bởi hàm số: \(T(t) = {T_S} + {D_0} \cdot {e^{ - kt}}(1)\) (trong đó \(k\) là hằng số dương phụ thuộc vào vật \(M\)).

Một con gà tây nướng được lấy từ lò nướng khi nhiệt độ của nó đã đạt đến 195°F và được đặt trên một bàn trong một căn phòng có nhiệt độ là 65°F.

Nếu nhiệt độ của gà tây là 150°F sau nửa giờ, nhiệt độ của nó sau 60 phút là bao nhiêu?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack