Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1188 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?

\[y = \log _3^{}x\].

\[y = {x^2}\].

\[y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\].

\[y = {x^{\sqrt 7 }}\].

Xem đáp án

Ta có: \[y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\] là hàm số mũ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lôgarit?

\[y = \log _3^{}x\].

\[y = {x^2}\].

\[y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\].

\[y = {x^{\sqrt 7 }}\].

Xem đáp án

Ta có: \[y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\] là hàm số lôgarit.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\]là:

\[\left[ {0\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {3\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Hàm số \[y = {\log _2}\left( {x - 3} \right)\]có nghĩa khi: \[x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > 3\]

Tập xác định của hàm số là: \[\left( {3\,;\, + \infty } \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\left( {\sqrt 5 } \right)^x}\]là:

\[\left[ {5\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {5\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Hàm số \[y = {\left( {\sqrt 5 } \right)^x}\]có nghĩa \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Tập xác định của hàm số là: \[\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên?

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên? (ảnh 1)

\(y = {3^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\).

\(y = {\log _3}x\).

Xem đáp án

Hàm số có đồ thị như hình vẽ trên nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) nên loại A, D, đồ thị nhận \(Ox\) làm tiệm cận ngang chọn hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên?

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ bên? (ảnh 1)

\(y = {2^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

\(y = {\log _2}x\).

Xem đáp án

Hàm số có đồ thị như hình vẽ trên đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên loại B, C, đồ thị nhận \(Oy\) làm tiệm cận đứng nên chọn hàm số \(y = {\log _2}x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \log x\).

\(y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{5}} \right)^x}\).

\(y = \ln x\).

\(y = {\left( {\frac{1}{7}} \right)^{ - x}}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{5}} \right)^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) do \(0 < \frac{{\sqrt 2 }}{5} < 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\left( {\sqrt 3  + 1} \right)^x}\) chọn mệnh đề sai?

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là trục hoành.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(\sqrt 3  + 1 > 1\) nên hàm số luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\), vậy A sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dưới

Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dưới (ảnh 1)

\[y = {3^x}\].

\[y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\].

\[y = \log x\].

\[y = {\log _{\left( {\frac{1}{5}} \right)}}x\].

Xem đáp án

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nên loại đáp án A,        C.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\) nên chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dướiHàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên dưới (ảnh 1)

\[y = {3^x}\].

\[y = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^x}\].

\[y = {\log _3}x\].

\[y = {\log _{\left( {\frac{1}{5}} \right)}}x\].

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên loại đáp án B, D

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\) nên chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số thế giới được ước tính theo công thức \(S = A.{e^{ni}}\), trong đó \(A\) là dân số của năm lấy mốc, \(S\) là dân số sau \(n\) năm, \(i\) là tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm. Biết năm 2023 dân số thành phố Cần Thơ năm 2023 ước tính là \(1282000\) người và tỉ lệ gia tăng dân số là \(1,03\% \). Hỏi đến năm bao nhiêu thì dân số thành phố Cần Thơ đạt hơn \(1,5\) triệu người?

\(2038\).

\(2039\).

\(2040\).

\(2041\).

Xem đáp án

Lấy năm \(2023\) làm mốc, khi đó \(A = 1282000\). Giả sử sau \(n\) năm thì dân số thành phố Cần Thơ đạt hơn \(1500000\), tức là \(1500000 = 1282000.{e^{0,0103n}} \Rightarrow {e^{0,0103n}} = \frac{{750}}{{641}} \Rightarrow 0,0103n = \ln \frac{{750}}{{641}} \Rightarrow n \approx 15,25\)

Có nghĩa là theo tốc độ tăng dân số này thì sau \(16\) năm dân số thành phố sẽ đạt \(1500000\) người vào năm \(2039\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam là sinh viên của một trường Đại học, muốn vay tiền ngân hàng với lãi suất ưu đãi trang trải kinh phí học tập hàng năm. Đầu mỗi năm học, bạn ấy vay ngân hàng số tiến 10 triệu đồng với lãi suất là \(4\% \). Tính số tiền mà Nam nợ ngân hàng sau 4 năm, biết rằng trong 4 năm đó, ngân hàng không thay đổi lãi suất (kết quả làm tròn đến nghìn đồng).

\(46794000\) đồng

\(44163000\) đồng

\(42465000\) đồng

\(41600000\) đồng

Xem đáp án

Tổng số tiền bạn Nam vay (gốc và lãi) sau 4 năm là:

\(\begin{array}{l}A = {10^7}{(1 + 0,04)^4} + {10^7}{(1 + 0,04)^3} + {10^7}{(1 + 0,04)^2} + {10^7}(1 + 0,04)\\ = {10^7}(1 + 0,04){\rm{[}}1 + (1 + 0,04) + {(1 + 0,04)^2} + {(1 + 0,04)^3}{\rm{]}}\\ = {10^7}(1 + 0,04).\frac{{1 - {{(1 + 0,04)}^4}}}{{1 - (1 + 0,04)}} = 44163225,6\end{array}\)

Nên \(A \simeq 44163000\) đồng

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _4}x\)

a

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

ĐúngSai
c

Hàm số đi qua điểm \(A\left( {\frac{1}{4}; - 1} \right)\)

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số cắt đường thẳng \(y = 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(3\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho hàm số \(y = {\log _4}x\)  a) Hàm số có tập xác định (ảnh 1)

Xét hàm số \(y = {\log _4}x\).

Ta có bảng giá trị:

Cho hàm số \(y = {\log _4}x\)  a) Hàm số có tập xác định (ảnh 2)

Đồ thị của hàm số \(y = {\log _4}x\):

14. Đúng sai
1 điểm

Sử dụng tính chất của hàm lôgarít, hàm mũ so sánh các cặp số. Vậy:

a

\({\log _2}3 > {\log _2}\frac{5}{2}\)

ĐúngSai
b

\({\log _{\frac{1}{e}}}2 > {\log _{\frac{1}{e}}}\frac{5}{4}\)

ĐúngSai
c

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{4000}} > {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{3999}}\)

ĐúngSai
d

\({\pi ^{{n^2}}} > {\pi ^{{n^2} - 1}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Xét hàm số \(y = {\log _2}x\) có cơ số \(2 > 1\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\).

Mặt khác \(3 > \frac{5}{2}\) nên \({\log _2}3 > {\log _2}\frac{5}{2}\).

b) Xét hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{e}}}x\) có cơ số \(\frac{1}{e} \in (0;1)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\).

Mặt khác \(2 > \frac{5}{4}\) nên \({\log _{\frac{1}{e}}}2 < {\log _{\frac{1}{e}}}\frac{5}{4}\).

c) Xét hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\) có cơ số \(\frac{1}{3} \in (0;1)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Mặt khác \(4000 > 3999\) nên \(\frac{1}{{{3^{4000}}}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{4000}} < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{3999}} = \frac{1}{{{3^{3999}}}}\).

d) Xét hàm số \(y = {\pi ^x}\) có cơ số \(\pi  > 1\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Mặt khác \({n^2} > {n^2} - 1,\forall n \in \mathbb{R}\) nên \({\pi ^{{n^2}}} > {\pi ^{{n^2} - 1}}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Tìm được tập xác định của các hàm số sau. Vậy:

a

\(y = {\log _{\frac{1}{8}}}x\)có tập xác định hàm số là \(D = (0; + \infty )\).

ĐúngSai
b

\(y = \ln \frac{1}{{{x^2}}}\) có tập xác định hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 0\} \).

ĐúngSai
c

\(y = {e^{2x}}\) có tập xác định hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

ĐúngSai
d

\(y = \frac{{{6^x}}}{{\log x}} + \log \left( {{x^2} - x} \right)\) có tập xác định hàm số là \(D = {\rm{[}}1; + \infty )\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(x > 0\). Tập xác định hàm số là \(D = (0; + \infty )\).

b) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\frac{1}{{{x^2}}} > 0 \Leftrightarrow {x^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne 0\).

Tập xác định hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 0\} \).

c) Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Tập xác định hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

d) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\log x \ne 0}\\{x > 0}\\{{x^2} - x > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 1}\\{x > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 0}\\{x > 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow x > 1} \right.} \right.\).

Tập xác định hàm số là \(D = (1; + \infty )\).

16. Đúng sai
1 điểm

So sánh được các cặp số sau. Khi đó:

a

\({a^{\sqrt 2 }} < {a^{\sqrt 3 }}\) suy ra \(a > 1\)

ĐúngSai
b

\({\log _b}30 < {\log _b}29,7\) suy ra \(0 < b < 1\)

ĐúngSai
c

\({a^{\frac{{\sqrt 3 }}{4}}} > {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{3}}}\) suy ra \(a < 1\)

ĐúngSai
d

\({\log _b}7 < {\log _b}2\) suy ra \(b > 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) \({a^{\sqrt 2 }} < {a^{\sqrt 3 }}\) suy ra \(a > 1\)

b) \({\log _b}30 < {\log _b}29,7\) suy ra \(0 < b < 1\)

c) Ta có \({a^{\frac{{\sqrt 3 }}{4}}} > {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{3}}}\) và \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} < \frac{{\sqrt 2 }}{3}\) nên hàm số \(y = {a^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). Vậy \(0 < a < 1\).

d) Ta có \({\log _b}7 < {\log _b}2\) và \(7 > 2\) nên hàm số \(y = {\log _b}x\) nghịch biến trên \((0; + \infty )\). Vậy \(0 < b < 1\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả giá trị \(m\) để: Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2m + 1 - x} }} + {\log _3}\sqrt {x - m} \) xác định trên khoảng \((2;3)\).

Xem đáp án

Hàm số xác định trên khoảng \((2;3)\) khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m + 1 - x > 0}\\{x - m > 0}\end{array},\forall x \in (2;3)} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2m + 1}\\{x > m}\end{array},\forall x \in (2;3) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 2}\\{2m + 1 \ge 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 2}\\{m \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow 1 \le m \le 2.} \right.} \right.} \right.\)

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { - 2023;\,2023} \right)\) để hàm số \(y = \ln \left( {{x^2} - 6x + m - 2} \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án

Hàm số \(y = \ln \left( {{x^2} - 6x + m - 2} \right)\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \({x^2} - 6x + m - 2 > 0\),\(\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' < 0\)\( \Leftrightarrow 9 - m + 2 < 0 \Leftrightarrow m > 11\). Do đó, tập các giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn là \(\left\{ {12,\,13,14,...,2022} \right\}\). Vậy có \(2011\) số nguyên.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số: \(y = {2019^{\sqrt {4 - {x^2}} }} + {\log _2}\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - {x^2} \ge 0}\\{2{x^2} - 5x + 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le x \le 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 2}\\{x < \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow  - 2 \le x < \frac{1}{2}} \right.} \right.\).

Vậy \(D = \left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Các nhà tâm lí học sử dụng mô hình hàm số mũ để mô phỏng quá trình học tập của một học sinh như sau: \[f\left( t \right) = c\left( {1 - {e^{ - kt}}} \right),\] trong đó \[c\] là tổng đơn vị kiến thức học sinh phải học, \[k\] (kiến thức/ngày) là tốc độ tiếp thu của học sinh, \[t\] (ngày)  là thời gian học và \[f\left( t \right)\] là số đơn vị kiến thức học sinh đã học được (Nguồn: R.I. Charles et al., Algebra 2, Pearson). Giả sử một em học sinh phải tiếp thu 25 đơn vị kiến thức mới. Biết rằng tốc độ tiếp thu của em học sinh là \[k = 0,2.\] Hỏi em học sinh sẽ nhớ được (khoảng) bao nhiêu đơn vị kiến thức mới sau 2 ngày? Sau 8 ngày?

Xem đáp án

Áp dụng công thức \[f\left( t \right) = c\left( {1 - {e^{ - kt}}} \right)\]

Sau 2 ngày, em học sinh tiếp thu được \[f\left( t \right) = 25\left( {1 - {e^{ - 0,2.2}}} \right) \approx 8\](đơn vị kiến thức mới)

Sau 8 ngày, em học sinh tiếp thu được \[f\left( t \right) = 25\left( {1 - {e^{ - 0,2.8}}} \right) \approx 20\](đơn vị kiến thức mới).

21. Tự luận
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm, người ta nuôi một loại vi khuẩn. Lúc đầu có 300 vi khuẩn. Sau một giờ, số vi khuẩn là \(705\)con. Giả sử số vi khuẩn tăng lên theo công thức tăng trưởng mũ, số vi khuẩn sau \(x\) giờ là \(f(x) = C \cdot {e^{kx}}\).

Hỏi số vi khuẩn có được sau 5 giờ?

Xem đáp án

Lúc đầu có 300 vi khuẩn. Sau một giờ, số vi khuẩn là 705 con.

\({\rm{ Ta c\'o  }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(0) = 300 = C.{e^{k.0}} = C}\\{f(1) = 705 = C.{e^{k.1}} = C.{e^k}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C = 300}\\{{e^k} = \frac{{705}}{{300}} = 2,35}\end{array}} \right.} \right.{\rm{. }}\)Vậy \(f(x) = 300 \cdot {(2,35)^x}\).

Số vi khuẩn có được sau 5 giờ là \(f(5) = 300 \cdot {(2,35)^5} \approx 21501\) con.

22. Tự luận
1 điểm

Nếu \({D_0}\) là chênh lệch nhiệt độ ban đầu giữa một vật \(M\) và các vật xung quanh, và nếu các vật xung quanh có nhiệt độ \({T_S}\), thì nhiệt độ của vật \(M\) tại thời điểm \(t\) được mô hình hóa bởi hàm số: \(T(t) = {T_S} + {D_0} \cdot {e^{ - kt}}(1)\) (trong đó \(k\) là hằng số dương phụ thuộc vào vật \(M\)).

Một con gà tây nướng được lấy từ lò nướng khi nhiệt độ của nó đã đạt đến 195°F và được đặt trên một bàn trong một căn phòng có nhiệt độ là 65°F.

Nếu nhiệt độ của gà tây là 150°F sau nửa giờ, nhiệt độ của nó sau 60 phút là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \({T_S} = 65\) và độ chênh lệch nhiệt độ là \({D_0} = 195 - 65 = 130\)

Sau nửa giờ \((t = 0,5)\) thì nhiệt độ của gà là \(T = 150\).

Áp dụng công thức (1): \(150 = 65 + 130 \cdot {e^{ - k(0,5)}} \Leftrightarrow {e^{ - k}} = {\left( {\frac{{17}}{{26}}} \right)^2}\).

Vậy \(T(t) = 65 + 130 \cdot {\left( {\frac{{17}}{{26}}} \right)^{2t}}\).

Suy ra nhiệt độ của gà sau 60 phút \(\left( {t = 1} \right.\) giờ) là 65+130⋅17262.1≈121°F.