Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1167 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(a\) để hàm số \(y = {\left( {a + 1} \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

\[a \ne - 1\].

\[a \in \mathbb{R}\].

\[a > - 1\].

\[a > 0\].

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \,a + 1 > 1\, \Leftrightarrow a > 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{\sqrt {x - 3} }}\).

\[D = \left[ {3; + \infty } \right)\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].

\[D = \left( {3; + \infty } \right)\].

\[D = \mathbb{R}\].

Xem đáp án

Điều kiện \(x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 3\).

Vậy tập xác định \(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\log _5}\left( {2x + 6} \right)\).

\[D = \mathbb{R}\].

\[D = \left( {3; + \infty } \right)\].

\[D = \left( { - 3; + \infty } \right)\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\].

Xem đáp án

Điều kiện \(2x + 6 > 0 \Leftrightarrow x >  - 3\).

Vậy tập xác định \(D = \left( { - 3; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = {3^{{x^2} + 1}}\) là

\[\mathbb{R}\].

\[\left( {0; + \infty } \right)\].

\(\left[ {3; + \infty } \right)\).

\[\left( {1; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 1 \ge 1\)

Vì cơ số \(a = 3 > 1\) nên hàm số đồng biến \( \Rightarrow {3^{{x^2} + 1}} \ge {3^1} = 3\)

Vậy tập giá trị là \(\left[ {3; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình sau là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong trong hình sau là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\[y = \frac{1}{2}x + 3\].

\[y = {2^x}\].

\[y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\].

\[y = {\log _4}\left( {2x} \right)\].

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ \[\left( {1;2} \right)\] (loại A, B, D) \[ \Rightarrow y = {2^x}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = {5^x}\) là

\(\mathbb{R}\).

\(\left[ {0; + \infty } \right)\).

\[\left( {0; + \infty } \right)\].

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Xem đáp án

Sử dụng tính chất: Hàm số \[y = {a^x}\left( {a > 0;a \ne 1} \right)\] có tập giá trị \(T = \left( {0; + \infty } \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số \(y = {\log _2}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\).

\(D = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

\(D = \left[ { - 1;3} \right]\).

\(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có điều kiện xác định \({x^2} - 2x - 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 3\end{array} \right.\) \( \Rightarrow D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = {\log _{0,25}}\left( {{x^2} + 8} \right)\).

\[\mathbb{R}\].

\[\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right]\].

\[\left[ {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\].

\[\left( {1; + \infty } \right)\]

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 8 \ge 8\)

Vì cơ số \(a = 0,25 < 1\) nên hàm số nghịch biến \( \Rightarrow {\log _{0,25}}\left( {{x^2} + 8} \right) \le {\log _{0,25}}8 =  - \frac{3}{2}\)

Vậy tập giá trị là \(\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right]\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) có đồ thị như hình vẽ. Đường thẳng \(y = 4\) cắt trục tung, đồ thị \(y = {a^x}\), đồ thị \(y = {b^x}\) lần lượt tại các điểm \(A,B,C\) thỏa mãn \(AC = 3AB\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

Cho hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) có đồ thị như hình vẽ. Đường thẳng \(y = 4\) cắt trục tung, đồ thị (ảnh 1)

\[a = 3b\].

\[3a = b\].

\[{a^3} = b\].

\[a = {b^3}\].

Xem đáp án

Theo đề bài ta có tọa độ các điểm là \(A\left( {0;4} \right)\,,\,B\left( {{{\log }_a}4;4} \right)\) và \(C\left( {{{\log }_b}4;4} \right)\).

Theo giả thiết \(AC = 3AB \Leftrightarrow {\log _b}4 = 3{\log _a}4\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\log }_4}b}} = \frac{3}{{{{\log }_4}a}}\)

\( \Leftrightarrow {\log _4}a = 3{\log _4}b\, \Leftrightarrow \,a = {b^3}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right) + {\log _4}\left( {x + 2} \right)\).

\[D = \left( { - 1; + \infty } \right)\].

\[D = \left( { - 2; + \infty } \right)\].

\[D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\].

\[D = \left( { - \infty ; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Điều kiện xác định \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x + 2 > 0\\x + 2 > 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\\x >  - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \,x \in \left( { - 1; + \infty } \right)\).

Vậy tập xác định \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ ánh sáng đi qua môi trường khác không khí (chẳng hạn sương mù, nước,…) sẽ giảm dần tùy thuộc độ dày của môi trường và hằng số \[\mu \] gọi là khả năng hấp thu của môi trường, tùy thuộc môi trường thì khả năng hấp thu tính theo công thức \[I = {I_0}{e^{ - \mu x}}\] với \[x\] là độ dày của môi trường đó và được tính bằng đơn vị mét. Biết rằng nước biển có \[\mu  = 1,4\]. Hãy tính cường độ ánh sáng giảm đi bao nhiêu khi từ độ sâu 2m xuống đến 20m?

\({e^{25,2}}\).

\[{e^{22,5}}\].

\({e^{32,5}}\).

\[{e^{52,5}}\].

Xem đáp án

Cường độ ánh sáng thay đổi khi từ độ sâu \[{x_1}\] đến độ sâu \[{x_2}\] là:

\[\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{{I_0}{e^{ - \mu {x_1}}}}}{{{I_0}{e^{ - \mu {x_2}}}}} = {e^{\mu \left( {{x_2} - {x_1}} \right)}} = {e^{25,2}}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

E.coli là vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy, đau bụng dữ dội. Cứ sau 20 phút thì số lượng vi khuẩn E.coli tăng gấp đôi. Ban đầu có 20 vi khuẩn E.coli trong đường ruột. Hỏi sau bao nhiêu giờ, số lượng vi khuẩn E.coli lớn hơn \(81920\) con?

\[12\] giờ.

\[3\]giờ.

\[4\]giờ.

\[6\]giờ.

Xem đáp án

Vì cứ sau 20 phút (bằng \(\frac{1}{3}\) giờ) số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi nên số lượng vi khuẩn tăng theo quy luật \({N_n} = {N_0}{.2^n} = {20.2^n} > 81920\)\( \Rightarrow n > 12\)

Vậy sau \(12.\frac{1}{3} = 4\) giờ thì số vi khuẩn đạt mức lớn hơn \(81920\) con.

13. Đúng sai
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Hàm số \(y = {\log _3}x\) đồng biến trên tập xác định.

ĐúngSai
b

Đồ thị các hàm số \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\) và \(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt.

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = {a^x}\), \(\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) là hàm số chẵn.

ĐúngSai
d

Đồ thị các hàm số \(y = {3^x}\) và \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\) đối xứng với nhau qua trục tung \(Oy\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Hàm số \(y = {\log _3}x\) có cơ số \(a = 3 > 1\) nên đồng biến trên tập xác định, a đúng.

Đồ thị các hàm số \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\) và \(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\) không cắt nhau do \({\left( {\sqrt 2 } \right)^x} > x,\,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \({\log _{\sqrt 2 }}x < 1,\,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\). Thật vậy xét hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x} - x\) trên khảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\ln \sqrt 2  - 1 > 0,\,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) , b sai.

Hàm số \(y = {a^x},{\rm{ }}\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) có \({a^{ - x}} \ne {a^x}\) nên không là hàm số chẵn, c sai.

Hàm số \(y = f\left( x \right) = {3^x}\) và \(y = g\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\) có \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} = {3^{ - x}} \Rightarrow g\left( x \right) = f\left( { - x} \right)\), d đúng

14. Đúng sai
1 điểm

Tìm được điều kiện của \(a,b\) biết:

a

\({a^{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} > {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\)\( \Rightarrow 0 < a < 1\).

ĐúngSai
b

\({(a - 1)^{\frac{{ - 3}}{4}}} > {(a - 1)^{\frac{{ - 4}}{5}}}\)\( \Rightarrow a > 2\).

ĐúngSai
c

\({\log _b}\frac{3}{4} < {\log _b}\frac{4}{5}\)\( \Rightarrow b > 1\)

ĐúngSai
d

\({\log _a}5 > {\log _a}6\)\( \Rightarrow a > 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} > {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}}\\{\frac{{\sqrt 3 }}{3} < \frac{{\sqrt 2 }}{2}}\end{array} \Rightarrow 0 < a < 1} \right.\).

b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(a - 1)}^{\frac{{ - 3}}{4}}} > {{(a - 1)}^{\frac{{ - 4}}{5}}}}\\{\frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 4}}{5}}\end{array} \Rightarrow (a - 1) > 1 \Leftrightarrow a > 2} \right.\).

c) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_b}\frac{3}{4} < {{\log }_b}\frac{4}{5}}\\{\frac{3}{4} < \frac{4}{5}}\end{array} \Rightarrow b > 1} \right.\).

d) \({\log _a}5 > {\log _a}6\)\( \Rightarrow 0 < a < 1\)

15. Đúng sai
1 điểm

So sánh được các cặp số sau. Khi đó:

a

\({a^{6,2}} > {a^{6,32}} \Rightarrow a < 1\)

ĐúngSai
b

\({\log _a}(\sqrt 3 - 1) < {\log _a}(\sqrt 2 + 1) \Rightarrow a > 1\)

ĐúngSai
c

\({(2 - a)^{\frac{3}{4}}} > {(2 - a)^2} \Rightarrow a > 1\)

ĐúngSai
d

\({(2 - a)^{ - \frac{1}{3}}} > {(2 - a)^{ - \frac{1}{2}}} \Rightarrow a < 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) \({a^{6,2}} > {a^{6,32}} \Rightarrow 0 < a < 1\)

b) \({\log _a}(\sqrt 3  - 1) < {\log _a}(\sqrt 2  + 1) \Rightarrow a > 1\)

c) Xét hàm số mũ \(y = {(2 - a)^x}\), trong đó \(2 - a > 0,\forall a < 2\).

Ta biết hàm số này đơn điệu trên \(\mathbb{R}\) (hoặc đồng biến, hoặc nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) ) và \({(2 - a)^{\frac{3}{4}}} > {(2 - a)^2}\) mà \(\frac{3}{4} < 2\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Suy ra \((2 - a) \in (0;1) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - a > 0}\\{2 - a < 1}\end{array} \Rightarrow 1 < a < 2} \right.\).

d) Xét hàm số mũ \(y = {(2 - a)^x}\), trong đó \(2 - a > 0,\forall a < 2\).

Ta biết hàm số này đơn điệu trên \(\mathbb{R}\) và \({(2 - a)^{ - \frac{1}{3}}} > {(2 - a)^{ - \frac{1}{2}}}\) mà \( - \frac{1}{3} >  - \frac{1}{2}\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\). Suy ra \(2 - a > 1 \Rightarrow a < 1\).

16. Đúng sai
1 điểm

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó:

a

Đồ thị \(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\) có dạng bên:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 7)

ĐúngSai
b

Đồ thị \(y = {4^x}\) có dạng bên:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 8)

ĐúngSai
c

Đồ thị \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\)có dạng bên:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 9)

ĐúngSai
d

Đồ thị \(y = {\log _3}x\) có dạng bên:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 10)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

a) Hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\) có bảng giá trị:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\):

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 2)

b) Hàm số \(y = {4^x}\) có bảng giá trị:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 3)

Đồ thị của hàm số \(y = {4^x}\):

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 4)

c) Hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\) nghịch biến trên \(R\). Hàm số qua các điểm \((0;1),( - 1;3)\), \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\) và nằm trên trục hoành. Đồ thị:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 5)

d) Hàm số \(y = {\log _3}x\) đồng biến trên \((0; + \infty )\). Hàm số qua các điểm \((1;0),(3;1)\), \(\left( {\frac{1}{3}; - 1} \right)\) và nằm bên phải trục tung. Đồ thị:

Vẽ được đồ thị của các hàm số sau. Khi đó: (ảnh 6)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = \log \left( {{x^2} - 2mx + 4} \right)\) xác định với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) .

Xem đáp án

Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + 4 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1 > 0}\\{{\Delta ^\prime } = {m^2} - 4 < 0}\end{array} \Leftrightarrow  - 2 < m < 2.} \right.\)

Vậy \( - 2 < m < 2\) thoả mãn đề bài.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số: \(y = {\left( {9 - {x^2}} \right)^{\frac{1}{3}}} + {\log _2}(x - 1)\).

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9 - {x^2} > 0}\\{x - 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 < x < 3}\\{x > 1}\end{array} \Leftrightarrow 1 < x < 3} \right.} \right.\).

Vậy \(D = (1;3)\).

19. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}\left( {3 - x} \right)\]là:

Xem đáp án

Hàm số \[y = {\log _2}\left( {3 - x} \right)\]có nghĩa khi: \[3 - x > 0 \Leftrightarrow x < 3\]

Tập xác định của hàm số là: \[\left( { - \infty ;3} \right)\].

20. Tự luận
1 điểm

Một sinh viên ra trường đi làm ngày \(1/1/2023\) với mức lương khởi điểm là \(a\) đồng mỗi tháng và cứ sau 2 năm lại được tăng thêm \(10\% \) và chi tiêu hàng tháng của anh ta là \(60\% \) lương, phần còn lại tiết kiệm hết để mua nhà. Giá trị hiện tại của căn nhà là 1 tỷ đồng và cũng sau 2 năm thì giá trị tăng thêm \(5\% \). Với mức lương khởi điểm \(a\) là bao nhiêu thì sau \(12\) năm anh ta mua được nhà (kết quả quy tròn đến hàng nghìn đồng).

Xem đáp án

Đầu tiên ta tính giá trị của ngôi nhà sau \(12\) năm:

Giá trị ngôi nhà sau 2 năm: \({10^9} + {10^9}.0,05 = {10^9}.\left( {1 + 0,05} \right)\)

Giá trị ngôi nhà sau 4 năm: \({10^9} + {10^9}.0,05 + \left( {{{10}^9} + {{10}^9}.0,05} \right).0,05 = {10^9}.{\left( {1 + 0,05} \right)^2}\)

Lần lượt ta có giá trị ngôi nhà sau 12 năm: \({10^9} + {10^9}.0,05 + \left( {{{10}^9} + {{10}^9}.0,05} \right).0,05 = {10^9}.{\left( {1 + 0,05} \right)^6}\)

Sau khi chi tiêu hàng tháng thì số tiền tiết kiệm là \(40\% \) lương.

Có nghĩa là trong hai năm \(2023 - 2024\), số tiền tiết kiệm là: \(24.0,4a\)

Trong hai năm tiếp theo \(2025 - 2026\), số tiền tiết kiệm là: \(24.0,4a\left( {1 + 0,01} \right)\)

Tương tự vậy số tiền tiết kiệm được trong 12 năm là: \(24.0,4a\left[ {1 + \left( {1 + 0,1} \right) + {{\left( {1 + 0,1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 0,1} \right)}^3} + {{\left( {1 + 0,1} \right)}^4} + {{\left( {1 + 0,1} \right)}^5}} \right] = 74,069856a\)

Để mua được nhà thì số tiền trên phải bằng số tiền sau \(12\) năm: \(74,069856a = {10^9}.1,{05^6} \Rightarrow a = 18092321\)

Vậy số \(a\) gần bằng \(18092000\).

21. Tự luận
1 điểm

Dân số thế giới được tính theo công thức \(S = A\). e \(^{nr}\) trong đó \(A\) là dân số của năm lấy làm mốc tính, \(S\) là dân số sau \(n\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Cho biết năm 2005 Việt Nam có khoảng 80902400 người và tỉ lệ tăng dân số là \(1,47\% \) một năm. Như vậy, nếu tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi thì tối thiểu đến năm bao nhiêu dân của Việt Nam có khoảng 93713000 người?

Xem đáp án

Ta có: \(S = A \cdot {e^{nr}} \Leftrightarrow {e^{nr}} = \frac{S}{A} \Leftrightarrow nr = \ln \frac{S}{A} \Leftrightarrow n = \frac{1}{r}\ln \frac{S}{A}\)

với \(S = 93713700\) người; \(A = 80902400\) người; \(r = \frac{{1,47}}{{100}} = 0,0147/\)năm.

Suy ra \(n = \frac{1}{{0,0147}}\ln \frac{{93713000}}{{80902400}} \approx 10\).

Vậy tối thiểu đến năm 2015 thì dân số của Việt Nam có khoảng 93713000 người.

22. Tự luận
1 điểm

Trong vật lí, sự phân rã các chất phóng xạ được cho bởi công thức:

\(m(t) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\)Trong đó, \({m_0}\) là khối lượng chất phóng xạ ban đầu (tại thời điểm \(\left. {t = 0} \right),m(t)\) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm \(t\) và \(T\) là chu kì bán rã.

Hạt nhân Poloni \((Po)\) là chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã 138 ngày. Giả sử lúc đầu có 100 Poloni. Tính khối lượng Poloni còn lại sau 100 ngày theo đơn vị gam (làm tròn kết quả đến phần nghìn).

Xem đáp án

Khối lượng Poloni còn lại sau 100 ngày là:

\(m(100) = 100 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{{100}}{{138}}}} \approx 60,515(\;g).\)