Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 10114 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x + 2}  + \frac{{{x^3}}}{{4\left| x \right| - 3}}\)?

\[D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\]

\[D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - \frac{3}{4};\frac{3}{4}} \right\}\]

\[D = \left\{ { - \frac{3}{4};\frac{3}{4}} \right\}\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{3}{4};\frac{3}{4}} \right\}\]

Xem đáp án

Điều kiện xác định của hàm số \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ge 0\\4\left| x \right| - 3 \ne 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\x \ne  - \frac{3}{4}\\x \ne \frac{3}{4}\end{array} \right.\).

Nên tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - \frac{3}{4};\frac{3}{4}} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây không thuộc đồ thị của hàm số \(y = {x^2} + 3x - 2\)?

Điểm \[P(1;2)\].

Điểm \[N(0; - 2)\].

Điểm \[M( - 1; - 6)\].

Điểm \[Q( - 1; - 4)\].

Xem đáp án

Ta có: \(x = 1 \Rightarrow y = 1 + 3 - 2 = 2\) nên \(P\) thuộc đồ thị hàm số.

\(x = 0 \Rightarrow y =  - 2\) nên \(N\) thuộc đồ thị hàm số.

\(x =  - 1 \Rightarrow y = 1 - 3 - 2 =  - 4\) nên \(Q\) thuộc đồ thị hàm số và \(M\) không thuộc đồ thị hàm số.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[m\] để điểm \(M\left( { - 1;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = m{x^3} - 2({m^2} + 1){x^2} + 2{m^2} - m\).

\(m = 1\)

\(m = - 1\)

\(m = - 2\)

\(m = 2\)

Xem đáp án

Điểm \(M\left( { - 1;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = m{x^3} - 2({m^2} + 1){x^2} + 2{m^2} - m\) khi và chỉ khi

\( - m - 2\left( {{m^2} + 1} \right) + 2{m^2} - m = 2\)

\( \Leftrightarrow  - 2m - 2 = 2\)

\( \Leftrightarrow m =  - 2\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(\)\(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số bậc hai \(\)\(y = f(x) = a{x^2} + bx + c, (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Hàm số nghich biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Dựa và hình vẽ ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau  Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

Cho hàm số \(y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên.  Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1\,;\,0} \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,0} \right)\).

\(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {0\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta có hàm số đồng biến trên hai khoảng \(\left( {1; + \infty \,} \right)\) và \(\left( { - 1;0} \right)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = f(x)\) là tập hợp tất cả các giá trị của \(x\) sao cho

biểu thức \(f(x)\) có nghĩa.

giá trị biểu thức \(f(x) > 0\).

biểu thức \(f(x) \ne 0\).

biểu thức \(f(x) \ge 0\).

Xem đáp án

Ta có: Tập xác định của hàm số \(y = f(x)\) là tập hợp tất cả các giá trị của \(x\) sao cho biểu thức \(f(x)\) có nghĩa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định D của hàm số: \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x - 3}}{{x - 5}}{\rm{ khi }}x \le 0\\\sqrt {5 - x} {\rm{ khi }}x > 0\end{array} \right.\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\)

\(D = \left( {5; + \infty } \right)\)

\(D = \left( { - \infty ;5} \right]\)

\(D = \left[ {5; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Với \(x \le 0\) thì \(x - 5 \ne 0\) nên hàm số xác định với mọi \(x \le 0\).

Với \(x > 0\): Hàm số xác định khi \(5 - x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 5\).

Vậy \(D = \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left( {0;5} \right] = \left( { - \infty ;5} \right]\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào có tập xác định là \[\mathbb{R}\]?

\[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].

\[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\].

\[y = \frac{{{x^2} + 2x}}{{x + 1}}\].

\[y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\].

Xem đáp án

+ Hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

+ Hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2x}}{{x + 1}}\] và \[y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\].

+ Hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) =  - 3{x^2} + {m^2}x + m + 1\) (với m là tham số). Tìm các giá trị của \[m\] để đồ thị hàm số qua điểm \(M\left( {0;5} \right)\)?

\(m = 0\).

\(m = 2\).

\(m = 4\).

\(m = 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( 0 \right) =  - {3.0^2} + {m^2}.0 + m + 1 = m + 1\).

Để \(f\left( 0 \right) = 5\) thì \(m + 1 = 5 \Leftrightarrow m = 4\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số?

Cho hàm số \(y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số? (ảnh 1)

\(\left( {2;5} \right)\).

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

\(\left( {1;5} \right)\).

Xem đáp án

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy điểm \(\left( {3;4} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Parabol \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đỉnh \(I\left( { - 1;4} \right)\) và đi qua điểm\(A\left( { - 2;5} \right)\).

Tính \(M = a.b - c\).

\(M = 7\).

\(M = 8\).

\(M = - 3\).

\(M = - 2\).

Xem đáp án

Parabol đã cho có đỉnh \(I\left( { - 1;4} \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} =  - 1\\4 = a{\left( { - 1} \right)^2} + b\left( { - 1} \right) + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - b = 0\\a - b + c = 4\end{array} \right.\).

Parabol đã cho đi qua điểm \(A\left( { - 2;5} \right)\) \( \Leftrightarrow 5 = a{\left( { - 2} \right)^2} + b\left( { - 2} \right) + c \Leftrightarrow 4a - 2b + c = 5\).

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2a - b\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 0\\a - b + c\,\,\,\,\,\,\, = 4\\4a - 2b + c = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 5\end{array} \right.\).

Vậy \(M =  - 3\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y =  - 2{x^2} + x\). Khi đó:

a

Điểm \((0;0)\) và \((2; - 5)\)thuộc đồ thị hàm số đã cho

ĐúngSai
b

Điểm \((1; - 1)\) không thuộc đồ thị hàm số đã cho

ĐúngSai
c

Điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ \( - 1\) là \(( - 1; - 3)\)

ĐúngSai
d

Những điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 0 là \((0;0)\) và \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Điểm \((0;0)\) thuộc đồ thị hàm số vì \(0 =  - {2.0^2} + 0\) (đúng).

Điểm \((2; - 5)\) không thuộc đồ thị hàm số vì \( - 5 =  - {2.2^2} + 2\) (sai).

Điểm \((1; - 1)\) thuộc đồ thị hàm số vì \( - 1 =  - 2 \cdot {1^2} + 1\) (đúng).

Với \(x =  - 1\) thì \(y =  - {2.1^2} - 1 =  - 3\), ta có điểm \(( - 1; - 3)\) thuộc đồ thị.

Với \(y = 0\) thì \(0 =  - 2{x^2} + x \Leftrightarrow x( - 2x + 1) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{ - 2x + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy có hai điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 0 là \((0;0)\) và \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

14. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Hàm số \(y = \sqrt {x + 1} \) có tập xác định là \(D = [ - 1; + \infty )\)

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {3 - 2x} }}\) có tập xác định là \(D = \left( { - \infty ;\frac{2}{3}} \right]\)

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = \frac{{\sqrt {2 - x} }}{{{x^2} - 9}}\) có tập xác định là \(D = ( - \infty ;2)\backslash \{ - 3\} \)

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = \frac{{3|x - 1| + 1}}{{(x + 2)\sqrt x }}\) có tập xác định là \(D = (0; + \infty )\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - 1\).

Tập xác định hàm số: \(D = [ - 1; + \infty )\).

b) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(3 - 2x > 0 \Leftrightarrow x < \frac{3}{2}\).

Tập xác định hàm số: \(D = \left( { - \infty ;\frac{2}{3}} \right)\).

c) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x \ge 0}\\{{x^2} - 9 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{{x^2} \ne 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{x \ne  \pm 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{x \ne  - 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).

Tập xác định hàm số: \(D = ( - \infty ;2]\backslash \{  - 3\} \).

d) Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 \ne 0}\\{x > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - 2}\\{x > 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 0} \right.} \right.\).

Tập xác định hàm số: \(D = (0; + \infty )\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị trên đoạn \([ - 4;4]\) như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị trên đoạn \([ - 4;4]\) như hình vẽ. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(f( - 1) = 3\)

ĐúngSai
b

\(f(4) = 3\)

ĐúngSai
c

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 1;2)\)

ĐúngSai
d

Hàm số nghịch biến trên khoảng \((2;4)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

Quan sát đồ thị ta thấy \(f( - 1) = 3\) và \(f(4) = 5\).

Quan sát đồ thị trên đoạn \([ - 4;4]\)

+ Trên khoảng \(( - 4; - 1)\) đồ thị hàm số đi lên nên hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 4; - 1)\)

+ Trên khoảng \(( - 1;2)\) đồ thị hàm số đi xuống nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - 1;2)\)

+ Trên khoảng \((2;4)\) đồ thị hàm số đi lên nên hàm số đồng biến trên khoảng \((2;4)\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số \(y = f(x) có đồ thị như hình vẽ Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

\(f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Nhìn đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định hàm số \(y = \frac{{\sqrt[3]{{x + 2}}}}{{x\sqrt {x + 2} }}\)

Xem đáp án

Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{x + 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{x >  - 2}\end{array}} \right.} \right.\).

Tập xác định hàm sộ: \(D = ( - 2; + \infty )\backslash \{ 0\} \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = m{x^3} - 2\left( {{m^2} + 1} \right){x^2} + 2{m^2} - m\) với \(m\) là tham số. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) sao cho \(f( - 1) = 2\).

Xem đáp án

\(f( - 1) = 2 \Leftrightarrow 2 =  - m - 2\left( {{m^2} + 1} \right) + 2{m^2} - m \Leftrightarrow m =  - 2\).

Vậy \(m =  - 2\) là giá trị cần tìm.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để: Hàm số \(y = \sqrt {x - m}  + \sqrt {2x - m + 1} \) xác định trên \((0; + \infty )\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - m \ge 0}\\{2x - m - 1 \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge m}\\{x \ge \frac{{m + 1}}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)

 TH1: Nếu \(m \ge \frac{{m + 1}}{2} \Leftrightarrow m \ge 1\) thì \((*) \Leftrightarrow x \ge m\) suy ra TXĐ của hàm số là \(D = [m; + \infty )\).

Khi đó, hàm số xác định trên \((0; + \infty ) \Leftrightarrow (0; + \infty ) \subset [m; + \infty ) \Leftrightarrow m \le 0\) (không thỏa)

 TH2: Nếu \(m \le \frac{{m + 1}}{2} \Leftrightarrow m \le 1\) thì \((*) \Leftrightarrow x \ge \frac{{m + 1}}{2}\) suy ra TXĐ. \(D = \left[ {\frac{{m + 1}}{2}; + \infty } \right)\).

Khi đó, hàm số xác định trên \((0; + \infty ) \Leftrightarrow (0; + \infty ) \subset \left[ {\frac{{m + 1}}{2}; + \infty } \right) \Leftrightarrow \frac{{m + 1}}{2} \le 0 \Leftrightarrow m \le  - 1\) (thỏa mãn điều kiện \(m \le 1\)). Vậy \(m \le  - 1\) là giá trị cần tìm.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 3x + 1\). Tính \(P = f(2) + f( - 1)\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(2) = {2^3} - 3.2 + 1 = 3}\\{f( - 1) = {{( - 1)}^3} - 3( - 1) + 1 = 3}\end{array}} \right.\). Suy

21. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 2m + 3} }}{{x - m}} + \frac{{3x - 1}}{{\sqrt { - x + m + 5} }}\) xác định trên khoảng \((0;1)\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định của hàm số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2m + 3 \ge 0}\\{x - m \ne 0}\\{ - x + m + 5 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2m - 3}\\{x \ne m}\\{x < m + 5}\end{array}} \right.} \right.\)

Hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 2m + 3} }}{{x - m}} + \frac{{3x - 1}}{{\sqrt { - x + m + 5} }}\) xác định trên khoảng \((0;1)\) khi và chỉ khi

\((0;1) \subset D \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}2m - 3 \le 0\\m \ge  - 4\\m \ne (0;1)\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \le \frac{3}{2}\\m \ge  - 4\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \ge 1\\m \le 0\end{array}\end{array}} \right.\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m \in [ - 4;0] \cup \left[ {1;\frac{3}{2}} \right]} \right.} \right.\)

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) =  - 3{x^2} + {m^2}x + m + 1\) (với m là tham số)

Tìm các giá trị của \(m\) để đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) đi qua điểm \(A(1;0)\).

Xem đáp án

Đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) đi qua điểm \(A(1;0)\) khi và chỉ khi \(0 =  - 3 + {m^2} + m + 1\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + m - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}m = 1\\m =  - 2\end{array}\end{array}} \right.{\rm{. }}\)