Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1091 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = x^2 - 2x khi x lớn hơn bằng 1 và 5 -2x /x -1 khi x bé hơn 1 (ảnh 1)

Cho hàm số y = x^2 - 2x khi x lớn hơn bằng 1 và 5 -2x /x -1 khi x bé hơn 1 (ảnh 3)

Cho hàm số y = x^2 - 2x khi x lớn hơn bằng 1 và 5 -2x /x -1 khi x bé hơn 1 (ảnh 4)

Cho hàm số y = x^2 - 2x khi x lớn hơn bằng 1 và 5 -2x /x -1 khi x bé hơn 1 (ảnh 5)

Cho hàm số y = x^2 - 2x khi x lớn hơn bằng 1 và 5 -2x /x -1 khi x bé hơn 1 (ảnh 6)

Xem đáp án

Cho hàm số y = x^2 - 2x khi x lớn hơn bằng 1 và 5 -2x /x -1 khi x bé hơn 1 (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số  y = f(x) = 2x + 1 và -3 (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số  y = f(x) = 2x + 1 và -3 (ảnh 3)

Đồ thị của hàm số  y = f(x) = 2x + 1 và -3 (ảnh 4)

Đồ thị của hàm số  y = f(x) = 2x + 1 và -3 (ảnh 5)

Đồ thị của hàm số  y = f(x) = 2x + 1 và -3 (ảnh 6)

Xem đáp án

Đồ thị của hàm số  y = f(x) = 2x + 1 và -3 (ảnh 2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (P) có phương trình y = x^2 - 2x + 4. Tìm điểm mà parabol đi qua. (ảnh 1)

Cho (P) có phương trình y = x^2 - 2x + 4. Tìm điểm mà parabol đi qua. (ảnh 3)

Cho (P) có phương trình y = x^2 - 2x + 4. Tìm điểm mà parabol đi qua. (ảnh 4)

Cho (P) có phương trình y = x^2 - 2x + 4. Tìm điểm mà parabol đi qua. (ảnh 5)

Cho (P) có phương trình y = x^2 - 2x + 4. Tìm điểm mà parabol đi qua. (ảnh 6)

Xem đáp án

Cho (P) có phương trình y = x^2 - 2x + 4. Tìm điểm mà parabol đi qua. (ảnh 2)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để đồ thị hàm số y = 4x + m -1 đi qua điểm A ( 1;2) . (ảnh 1)

Tìm m để đồ thị hàm số y = 4x + m -1 đi qua điểm A ( 1;2) . (ảnh 3)

Tìm m để đồ thị hàm số y = 4x + m -1 đi qua điểm A ( 1;2) . (ảnh 4)

Tìm m để đồ thị hàm số y = 4x + m -1 đi qua điểm A ( 1;2) . (ảnh 5)

Tìm m để đồ thị hàm số y = 4x + m -1 đi qua điểm A ( 1;2) . (ảnh 6)

Xem đáp án

Tìm m để đồ thị hàm số y = 4x + m -1 đi qua điểm A ( 1;2) . (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số f(x) = căn bậc hai x + 1 + 1/x. (ảnh 1)

Tìm tập xác định D của hàm số f(x) = căn bậc hai x + 1 + 1/x. (ảnh 3)

Tìm tập xác định D của hàm số f(x) = căn bậc hai x + 1 + 1/x. (ảnh 4)

Tìm tập xác định D của hàm số f(x) = căn bậc hai x + 1 + 1/x. (ảnh 5)

Tìm tập xác định D của hàm số f(x) = căn bậc hai x + 1 + 1/x. (ảnh 6)

Xem đáp án

Tìm tập xác định D của hàm số f(x) = căn bậc hai x + 1 + 1/x. (ảnh 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 2)

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 3)

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 4)

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = 3/x  trên khoảng (0 ; dương vô cùng ) . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = 3/x  trên khoảng (0 ; dương vô cùng ) . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 3)

Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = 3/x  trên khoảng (0 ; dương vô cùng ) . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 4)

Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = 3/x  trên khoảng (0 ; dương vô cùng ) . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 5)

Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = 3/x  trên khoảng (0 ; dương vô cùng ) . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 6)

Xem đáp án

Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = 3/x  trên khoảng (0 ; dương vô cùng ) . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 2)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên ℝ?

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên R  ? (ảnh 2)

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên R  ? (ảnh 3)

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên R  ? (ảnh 4)

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên R  ? (ảnh 5)

Xem đáp án

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên R  ? (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\)để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 2x - m} }}\)xác định trên \(\left[ {2;3} \right].\)

\(m < 0\).

\(0 < m < 3\).

\(m \le 0\).

\(m \ge 3\).

Xem đáp án

Điều kiện: \({x^2} - 2x - m > 0,\forall x \in \left[ {2\,;\,3} \right]\) \( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} > m + 1,\forall x \in \left[ {2\,;\,3} \right]{\rm{    }}\left( * \right)\).

Ta có: \(2 \le x \le 3\)\( \Rightarrow 1 \le x - 1 \le 2\)\( \Rightarrow 1 \le {\left( {x - 1} \right)^2} \le 4\).

\( \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} \ge 1,\forall x \in \left[ {2\,;\,3} \right]\), dấu bằng xảy ra khi \(x = 2{\rm{    }}\left( {**} \right)\).

Từ \(\left( * \right)\)và \(\left( {**} \right)\), ta suy ra: \(m + 1 < 1 \Leftrightarrow m < 0\). Vậy \(m < 0.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y =  - {x^2} - 2x + 3\]cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng

\( - 3\).

\(3\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án

Trục tung có phương trình: \[x = 0\].

Thay \[x = 0\] vào \[y =  - {x^2} - 2x + 3\] ta có \[y = 3\].

Vậy đồ thị của hàm số \[y =  - {x^2} - 2x + 3\] cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[3\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f(x) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Điểm không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)là

\(A\left( {0;4} \right)\).

\(B\left( {4;0} \right)\).

\(C\left( {1;0} \right)\).

\(D\left( {1;4} \right)\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số suy ra điểm \(D\left( {1;4} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y = f(x) có bảng biến thiên như sau Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\)

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = 2x + 3\) và \[y = g(x) =  - {x^2}\frac{1}{2}\]. Khi đó:

a

\(y = f(1) = 5\)

ĐúngSai
b

\[y = g(1) = - 1\]

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = 2x + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = - {x^2}\) đồng biến trong khoảng \((0; + \infty )\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) \(y = f(1) = 5\)

b) \[y = g(1) =  - 1\]

b) Hàm số \(y = 2x + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số \(y =  - {x^2}\) đồng biến trong khoảng \(( - \infty ;0)\) và nghịch biến trong khoảng \((0; + \infty )\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho đường gấp khúc sau đây:

Cho đường gấp khúc sau đây:  Khi đó:  a) Đường gấp khúc này là đồ thị của một hàm số (giả sử là hàm (ảnh 1)

Khi đó:

a

Đường gấp khúc này là đồ thị của một hàm số (giả sử là hàm \(y = f(x))\)

ĐúngSai
b

\(f(2) = 500\).

ĐúngSai
c

Điểm có tung độ 200 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 7

ĐúngSai
d

Điểm có tung độ 500 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 5

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Đường gấp khúc đã cho chính là đồ thị của một hàm số vì nó là tập hợp tất cả các điểm có tọa độ \((x;y)\) thỏa mãn điều kiện: với mỗi giá trị \(x \in [1;9]\) luôn cho ra đúng một giá trị \(y\) tương ứng.

Ta có: \(f(2) = 400\).

Điểm có tung độ 200 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 8, tức là điểm \((8;200)\).

Điểm có tung độ 500 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 5, tức là điểm \((5;500)\)

15. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 6}}{{{x^2} + 3x - 4}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 1;4\} \)

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{(x + 2)\left( {{x^2} - 3} \right)}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \)

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = \frac{{|x| + 1}}{{{x^2} + 2}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\)

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = \left( {{x^2} + 1} \right)|x - 1|\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

a) Hàm số xác định khi và chỉ khi \({x^2} + 3x - 4 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 1}\\{x \ne  - 4}\end{array}} \right.\).

Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 1; - 4\} \).

b) Hàm số xác định khi và chỉ khi \((x + 2)\left( {{x^2} - 3} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 \ne 0}\\{{x^2} - 3 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - 2}\\{x \ne  \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.\).

Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - 2; \pm \sqrt 3 \} \).

c) Hàm số xác định khi và chỉ khi \({x^2} + 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \in \mathbb{R}\).

Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\).

d) Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết với giá thuê mỗi chiếc xe hơi như sau: khách thuê tối thiểu phải thuê trọn ba ngày tết (mùng \(1,2,3\)) với giá 1000000 triệu đồng/ngày; những ngày còn lại (nếu khách còn thuê) sẽ được tính giá thuê là 700000 đồng/ngày. Giả sử \(T\) là tổng số tiền mà khách phải trả khi thuê một chiếc xe hơi của công ty và \(x\) là số ngày thuê của khách. Khi đó:

a

Hàm số \(T\) theo \(x\) là \(T = 900000 + 700000x\)

ĐúngSai
b

Điều kiện của \(x\) là \(x \in \mathbb{N}\)

ĐúngSai
c

Một khách hàng thuê một chiếc xe hơi công ty trong 7 ngày tết thì sẽ trả khoản tiền thuê là \(5800000\)(đồng).

ĐúngSai
d

Anh Bình định dành ra một khoản tối đa là 10 triệu đồng cho phí thuê xe đi chơi trong dịp tết, khi đó anh Bình có thể thuê xe của công ty trên tối đa 12 ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

a)Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Ta có: \(T = 3000000 + 700000(x - 3) = 900000 + 700000x\) với \(x \ge 3,x \in \mathbb{N}\).

Với \(x = 7\) thì \(T = 900000 + 700000.7 = 5800000\) (đồng).

Xét bất phương trình

\(900000 + 700000x \le 10000000 \Leftrightarrow 9 + 7x \le 100 \Leftrightarrow x \le \frac{{81}}{7} \approx 11,57.\)

Vậy với khoản tiền 10 triệu đồng, anh Bình chỉ có thể thuê một chiếc xe tối đa 11 ngày.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số sau: \(y = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } }}\)

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } }\\{x - 1 \ge 0}\end{array} > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {(x - 1) - 2\sqrt {x - 1}  + 1}  > 0}\\{x \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{{(\sqrt {x - 1}  - 1)}^2}}  > 0}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\(\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {x - 1}  \ne 1}\\{x \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 \ne 1}\\{x \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 2}\\{x \ge 1}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)

Tập xác định hàm số: \(D = [1; + \infty )\backslash \{ 2\} \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {2x - 3m + 4}  + \frac{x}{{x + m - 1}}\) với \(m\) là tham số. Tìm \(m\) để hàm số có tập xác định là \([0; + \infty )\).

Xem đáp án

Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 3m + 4 \ge 0}\\{x + m - 1 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge \frac{{3m - 4}}{2}}\\{x \ne 1 - m}\end{array}} \right.} \right.\).

Trường hợp 1: \(1 - m \ge \frac{{3m - 4}}{2} \Leftrightarrow m \le \frac{6}{5}\), tập xác định hàm số \(D = \left[ {\frac{{3m - 4}}{2}; + \infty } \right)\backslash \{ 1 - m\} \).

Tập xác định này không thể bằng \([0; + \infty )\) theo đề bài. Do đó \(m \le \frac{6}{5}\) không thỏa mãn.

Trường hợp \(2:1 - m < \frac{{3m - 4}}{2} \Leftrightarrow m > \frac{6}{5}\), tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {\frac{{3m - 4}}{2}; + \infty } \right)\).

Do đó, hàm số có tập xác định là \([0; + \infty ) \Leftrightarrow \frac{{3m - 4}}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = \frac{4}{3}\) là giá trị cần tìm.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 4}&{{\rm{ khi }}x \ge 0}\\{{x^2} - 4x + 1}&{{\rm{ khi }}x < 0}\end{array}} \right.\). Tìm tham số \(m\) để \(f\left( {{m^2}} \right) + f( - 2) = 18\).

Xem đáp án

Với \(x = {m^2} \ge 0\), ta có: \(f\left( {{m^2}} \right) = {m^2} - 4\). Với \(x =  - 2 < 0\), ta có:

\(f( - 2) = {( - 2)^2} - 4( - 2) + 1 = 13\).

Khi đó: \(f\left( {{m^2}} \right) + f( - 2) = 18 \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 4} \right) + 13 = 18 \Leftrightarrow m =  \pm 3\).

Vậy \(m =  \pm 3\) thỏa mãn.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = (2m + 3)x + m + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = (2m + 3)x + m + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(2m + 3 < 0 \Leftrightarrow m <  - \frac{3}{2}\).

21. Tự luận
1 điểm

Tìm tham số \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {3x - m} \) xác định trên tập \((1; + \infty )\).

Xem đáp án

Điều kiện \(3x - m \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{m}{3} \Rightarrow D = \left[ {\frac{m}{3}; + \infty } \right)\).

Để hàm số xác định trên \((1; + \infty )\) thì \((1; + \infty ) \subset \left[ {\frac{m}{3}; + \infty } \right) \Leftrightarrow \frac{m}{3} \le 1 \Leftrightarrow m \le 3\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = 2{x^4} + (m - 1){x^3} + \left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + 2\left( {{m^2} - 3m + 2} \right)x - 3\).

Tìm \(m\) để điểm \(M(1;0)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

Xem đáp án

Điểm \(M(1;0)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho khi và chỉ khi \(f(1) = 0\)

\( \Leftrightarrow 0 = 2 + (m - 1) + \left( {{m^2} - 1} \right) + 2\left( {{m^2} - 3m + 2} \right) - 3 \Leftrightarrow 3{m^2} - 5m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{5 \pm \sqrt {13} }}{6}.\)