Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi






























Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?











Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên ℝ?





Tìm giá trị của tham số \(m\)để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 2x - m} }}\)xác định trên \(\left[ {2;3} \right].\)
\(m < 0\).
\(0 < m < 3\).
\(m \le 0\).
\(m \ge 3\).
Điều kiện: \({x^2} - 2x - m > 0,\forall x \in \left[ {2\,;\,3} \right]\) \( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} > m + 1,\forall x \in \left[ {2\,;\,3} \right]{\rm{ }}\left( * \right)\).
Ta có: \(2 \le x \le 3\)\( \Rightarrow 1 \le x - 1 \le 2\)\( \Rightarrow 1 \le {\left( {x - 1} \right)^2} \le 4\).
\( \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} \ge 1,\forall x \in \left[ {2\,;\,3} \right]\), dấu bằng xảy ra khi \(x = 2{\rm{ }}\left( {**} \right)\).
Từ \(\left( * \right)\)và \(\left( {**} \right)\), ta suy ra: \(m + 1 < 1 \Leftrightarrow m < 0\). Vậy \(m < 0.\)
Đồ thị hàm số \[y = - {x^2} - 2x + 3\]cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
\( - 3\).
\(3\).
\(1\).
\(0\).
Trục tung có phương trình: \[x = 0\].
Thay \[x = 0\] vào \[y = - {x^2} - 2x + 3\] ta có \[y = 3\].
Vậy đồ thị của hàm số \[y = - {x^2} - 2x + 3\] cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[3\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ.

Điểm không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)là
\(A\left( {0;4} \right)\).
\(B\left( {4;0} \right)\).
\(C\left( {1;0} \right)\).
\(D\left( {1;4} \right)\).
Từ đồ thị hàm số suy ra điểm \(D\left( {1;4} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\)
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).
Cho hàm số \(y = f(x) = 2x + 3\) và \[y = g(x) = - {x^2}\frac{1}{2}\]. Khi đó:
\(y = f(1) = 5\)
\[y = g(1) = - 1\]
Hàm số \(y = 2x + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số \(y = - {x^2}\) đồng biến trong khoảng \((0; + \infty )\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
a) \(y = f(1) = 5\)
b) \[y = g(1) = - 1\]
b) Hàm số \(y = 2x + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số \(y = - {x^2}\) đồng biến trong khoảng \(( - \infty ;0)\) và nghịch biến trong khoảng \((0; + \infty )\).
Cho đường gấp khúc sau đây:

Khi đó:
Đường gấp khúc này là đồ thị của một hàm số (giả sử là hàm \(y = f(x))\)
\(f(2) = 500\).
Điểm có tung độ 200 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 7
Điểm có tung độ 500 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 5
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
Đường gấp khúc đã cho chính là đồ thị của một hàm số vì nó là tập hợp tất cả các điểm có tọa độ \((x;y)\) thỏa mãn điều kiện: với mỗi giá trị \(x \in [1;9]\) luôn cho ra đúng một giá trị \(y\) tương ứng.
Ta có: \(f(2) = 400\).
Điểm có tung độ 200 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 8, tức là điểm \((8;200)\).
Điểm có tung độ 500 thuộc đồ thị hàm số ứng với hoành độ bằng 5, tức là điểm \((5;500)\)
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 6}}{{{x^2} + 3x - 4}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 1;4\} \)
Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{(x + 2)\left( {{x^2} - 3} \right)}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \)
Hàm số \(y = \frac{{|x| + 1}}{{{x^2} + 2}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\)
Hàm số \(y = \left( {{x^2} + 1} \right)|x - 1|\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\)
a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
a) Hàm số xác định khi và chỉ khi \({x^2} + 3x - 4 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 1}\\{x \ne - 4}\end{array}} \right.\).
Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 1; - 4\} \).
b) Hàm số xác định khi và chỉ khi \((x + 2)\left( {{x^2} - 3} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 \ne 0}\\{{x^2} - 3 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 2}\\{x \ne \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.\).
Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2; \pm \sqrt 3 \} \).
c) Hàm số xác định khi và chỉ khi \({x^2} + 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \in \mathbb{R}\).
Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
d) Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết với giá thuê mỗi chiếc xe hơi như sau: khách thuê tối thiểu phải thuê trọn ba ngày tết (mùng \(1,2,3\)) với giá 1000000 triệu đồng/ngày; những ngày còn lại (nếu khách còn thuê) sẽ được tính giá thuê là 700000 đồng/ngày. Giả sử \(T\) là tổng số tiền mà khách phải trả khi thuê một chiếc xe hơi của công ty và \(x\) là số ngày thuê của khách. Khi đó:
Hàm số \(T\) theo \(x\) là \(T = 900000 + 700000x\)
Điều kiện của \(x\) là \(x \in \mathbb{N}\)
Một khách hàng thuê một chiếc xe hơi công ty trong 7 ngày tết thì sẽ trả khoản tiền thuê là \(5800000\)(đồng).
Anh Bình định dành ra một khoản tối đa là 10 triệu đồng cho phí thuê xe đi chơi trong dịp tết, khi đó anh Bình có thể thuê xe của công ty trên tối đa 12 ngày.
a)Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
Ta có: \(T = 3000000 + 700000(x - 3) = 900000 + 700000x\) với \(x \ge 3,x \in \mathbb{N}\).
Với \(x = 7\) thì \(T = 900000 + 700000.7 = 5800000\) (đồng).
Xét bất phương trình
\(900000 + 700000x \le 10000000 \Leftrightarrow 9 + 7x \le 100 \Leftrightarrow x \le \frac{{81}}{7} \approx 11,57.\)
Vậy với khoản tiền 10 triệu đồng, anh Bình chỉ có thể thuê một chiếc xe tối đa 11 ngày.
Tìm tập xác định của hàm số sau: \(y = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } }}\)
Hàm số xác định khi và chỉ khi:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } }\\{x - 1 \ge 0}\end{array} > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {(x - 1) - 2\sqrt {x - 1} + 1} > 0}\\{x \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{{(\sqrt {x - 1} - 1)}^2}} > 0}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\(\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {x - 1} \ne 1}\\{x \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 \ne 1}\\{x \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 2}\\{x \ge 1}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)
Tập xác định hàm số: \(D = [1; + \infty )\backslash \{ 2\} \).
Cho hàm số \(y = \sqrt {2x - 3m + 4} + \frac{x}{{x + m - 1}}\) với \(m\) là tham số. Tìm \(m\) để hàm số có tập xác định là \([0; + \infty )\).
Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 3m + 4 \ge 0}\\{x + m - 1 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge \frac{{3m - 4}}{2}}\\{x \ne 1 - m}\end{array}} \right.} \right.\).
Trường hợp 1: \(1 - m \ge \frac{{3m - 4}}{2} \Leftrightarrow m \le \frac{6}{5}\), tập xác định hàm số \(D = \left[ {\frac{{3m - 4}}{2}; + \infty } \right)\backslash \{ 1 - m\} \).
Tập xác định này không thể bằng \([0; + \infty )\) theo đề bài. Do đó \(m \le \frac{6}{5}\) không thỏa mãn.
Trường hợp \(2:1 - m < \frac{{3m - 4}}{2} \Leftrightarrow m > \frac{6}{5}\), tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {\frac{{3m - 4}}{2}; + \infty } \right)\).
Do đó, hàm số có tập xác định là \([0; + \infty ) \Leftrightarrow \frac{{3m - 4}}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = \frac{4}{3}\) là giá trị cần tìm.
Cho \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 4}&{{\rm{ khi }}x \ge 0}\\{{x^2} - 4x + 1}&{{\rm{ khi }}x < 0}\end{array}} \right.\). Tìm tham số \(m\) để \(f\left( {{m^2}} \right) + f( - 2) = 18\).
Với \(x = {m^2} \ge 0\), ta có: \(f\left( {{m^2}} \right) = {m^2} - 4\). Với \(x = - 2 < 0\), ta có:
\(f( - 2) = {( - 2)^2} - 4( - 2) + 1 = 13\).
Khi đó: \(f\left( {{m^2}} \right) + f( - 2) = 18 \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 4} \right) + 13 = 18 \Leftrightarrow m = \pm 3\).
Vậy \(m = \pm 3\) thỏa mãn.
Tìm \(m\) để hàm số \(y = (2m + 3)x + m + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số \(y = (2m + 3)x + m + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(2m + 3 < 0 \Leftrightarrow m < - \frac{3}{2}\).
Tìm tham số \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {3x - m} \) xác định trên tập \((1; + \infty )\).
Điều kiện \(3x - m \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{m}{3} \Rightarrow D = \left[ {\frac{m}{3}; + \infty } \right)\).
Để hàm số xác định trên \((1; + \infty )\) thì \((1; + \infty ) \subset \left[ {\frac{m}{3}; + \infty } \right) \Leftrightarrow \frac{m}{3} \le 1 \Leftrightarrow m \le 3\).
Cho hàm số \(f(x) = 2{x^4} + (m - 1){x^3} + \left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + 2\left( {{m^2} - 3m + 2} \right)x - 3\).
Tìm \(m\) để điểm \(M(1;0)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho.
Điểm \(M(1;0)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho khi và chỉ khi \(f(1) = 0\)
\( \Leftrightarrow 0 = 2 + (m - 1) + \left( {{m^2} - 1} \right) + 2\left( {{m^2} - 3m + 2} \right) - 3 \Leftrightarrow 3{m^2} - 5m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{5 \pm \sqrt {13} }}{6}.\)





