Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\)?
\(M\left( {2;1} \right)\).
\(N\left( { - 1;0} \right)\).
\(P\left( {2;0} \right)\).
\(Q\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
Chọn B
Đặt \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\)
Ta có: \[f\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1\left( { - 1 - 2} \right)}} = 0\].
Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(y = x - 1\) và \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x - 1\) là
\[\left( {1; - 1} \right);\left( {3;2} \right)\].
\[\left( {0;1} \right);\left( {3;2} \right)\].
\[\left( {0; - 1} \right);\left( {3;2} \right)\].
\[\left( {1; - 1} \right);\left( { - 3;2} \right)\].
Chọn C
Ta có phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} - 2x - 1 = x - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = - 1\\x = 3 \Rightarrow y = 2\end{array} \right.\)
Vậy tọa độ giao điểm là: \[\left( {0; - 1} \right);\left( {3;2} \right)\]
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {x - 2} ,\,\,khi\,\,x \ge 2\\1 - 3x,\,\,\,khi\,\,x < 2\end{array} \right.\). Giá trị \(f\left( 1 \right)\) bằng
\( - 2\).
\(0\).
không xác định.
\(2\).
Với \(x = 1 < 2 \Rightarrow f\left( 1 \right) = 1 - 3.1 = - 2\).
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{x} + \sqrt {3 - x} \) là
\(\left( { - \infty ;3} \right]\).
\(\left[ {3; + \infty } \right)\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
\(\left( { - \infty ;3} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Điều kiện xác định của hàm số đã cho là
\(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\3 - x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \le 3\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( { - \infty ;3} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?
\(y = 3 - x\).
\(y = 3x + 1\).
\(y = 4\).
\(y = {x^2} - 2x + 3\).
Chọn B
\(y = 3x + 1\) có \(a = 3 > 0\) hàm số đồng biến trên TXĐ.
Xét sự biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{3}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số không đồng biến, không nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Chọn A
\(\begin{array}{l}\forall {x_1},\,{x_2} \in \left( {0; + \infty } \right):\,{x_1} \ne {x_2}\\f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right) = \frac{3}{{{x_2}}} - \frac{3}{{{x_1}}} = \frac{{ - 3\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{{x_2}{x_1}}} \Rightarrow \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = - \frac{3}{{{x_2}{x_1}}} < 0\end{array}\)
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{{x^2} - 2x + m - 2}}\] xác định trên \(\mathbb{R}\).
\(m \ge 3.\)
\(m > 3.\)
\(m < 3.\)
\(m \le 3.\)
Hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{{x^2} - 2x + m - 2}}\] xác định trên \(\mathbb{R}\) khi \[{x^2} - 2x + m - 2 \ne 0,\forall x \in R\]
khi đó \[{x^2} - 2x + m - 2 = 0\,\]vô nghiệm hay \(\Delta ' = 1 - (m - 2) < 0 \Leftrightarrow m > 3\)
Nhiệt độ mặt đất đo được khoảng 30°C. Biết rằng cứ lên cao \[1\,km\]thì nhiệt độ giảm đi 5°. Hãy viết hàm số \[T\] theo độ cao \[h\] và nhiệt độ \[T\]tính bằng °C.
\[T = 5h - 30\].
\[T = 5h + 30\].
\[T = - 5h - 30\].
\[T = 30 - 5h\].
Hàm số \[T\] theo độ cao \[h\] là \[T = 30 - 5h\]
Tập hợp \[S\]là tập hợp chứa các số nguyên dương \[m\] để hàm số \[y = \sqrt {m - x} + \sqrt {x - 2m + 5} \] có tập xác định là một đoạn có độ dài không nhỏ hơn \[3\]. Tính tổng bình phương các phần tử của \[S\]?
\(5\).
\(10\).
\(14\).
\(13
Hàm số xác định khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m - x \ge 0\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x - 2m + 5 \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le m\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x \ge 2m - 5}\end{array}} \right.\].
TXĐ của hàm số là một đoạn có độ dài không nhỏ hơn \[3\] khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 2m - 5}\\{m - 2m + 5 \ge 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 5}\\{m \le 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le 2.\]
Với \[m \in \mathbb{Z},\,m > 0\], suy ra \[m \in \left\{ {1;2} \right\}\]. Vậy có \[{1^2} + {2^2} = 5\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2}\) xác định trên \(\mathbb{R}.\) Xét các mệnh đề sau:
I. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)
II. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)
III. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right).\)
Tìm tất cả các mệnh đề sai trong ba mệnh đề trên.
I và II.
I và III.
II và III.
I, II và III.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right).\)
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)để hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {m - 4} \right)x + {m^2} - m - 2\) đồng biến trên tập xác định của nó.
\(m > 4\).
\(m \ge 4\).
\(m < 4\).
\(m \le 4\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow \) \[m - 4 > 0 \Leftrightarrow m > 4\]
Cho biểu đồ lượng mưa từ tháng 1 đến tháng 12 của thành phố X.Biểu đồ này cho ta một hàm số. Tập xác định của hàm số là

\(D = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\).
\(D = \mathbb{N}\).
\(D = \left[ {1;12} \right]\).
\(D = \left[ {0;350} \right]\).
Dựa vào biểu đồ, tập xác định của hàm số là \(D = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\).
Cho hàm số \(y = f(x) = 2{x^2} - 5x + 7\). Khi đó:
\({y_1} = f(1) = 4\)
\({y_2} = f(2) = 5\)
\({y_3} = f(3) = 11\)
\({y_4} = f(4) = 20\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) \({y_1} = f(1) = 4\)
b) \({y_2} = f(2) = 5\)
c) \({y_3} = f(3) = 10\)
d) \({y_4} = f(4) = 19\)
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 7}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 7\} \).
Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 6} \) là \(D = \mathbb{R}\).
Tập xác định của hàm số \(y = 3{x^2}\) là \(D = \mathbb{R}\).
Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {1 - {x^2}} \) là \(D = \left( { - 1;1} \right)\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
a) Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 7}}\) xác định khi \(x + 7 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 7\).
Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 7}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 7\} \).
b) Hàm số \(y = \sqrt {x - 6} \) xác định khi \(x - 6 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 6\).
Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 6} \) là \(D = [6; + \infty )\).
c) Tập xác định của hàm số \(y = 3{x^2}\) là \(D = \mathbb{R}\).
d) Hàm số \(y = \sqrt {1 - {x^2}} \) xác định khi \(1 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow - 1 \le x \le 1\).
Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {1 - {x^2}} \) là \(D = [ - 1;1]\).
Cho đồ thị các hàm số \(y = - 2x + 3;y = 2{x^2}\). Khi đó:

Đồ thì hàm số \(y = - 2x + 3\) là một đường cong
Đồ thị hàm số \(y = - 2x + 3\)cắt đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) tại hai điểm
Đồ thị của hàm số \(y = - 2x + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\)
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
Dựa vào đồ thị ta có:
- Đồ thị của hàm số \(y = - 2x + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
- Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;0)\) và đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\).
Các công thức được cho sau đây là một hàm số \(y\) theo \(x\)
\(y = |2x - 3|\)
\({x^2} + {y^2} = 4\)
\(x = \left| y \right|\);
\(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt 2 }}{x}}&{{\rm{ khi }}x \ne 0}\\0&{{\rm{ khi }}x = 0}\end{array}} \right.\)
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
a) \(y = |2x - 3|;y\) là một hàm số của \(x\), vì ứng với mỗi giá trị thực \(x\) chỉ cho đúng một giá trị \(y\).
b) \({x^2} + {y^2} = 4;y\) không là hàm số của \(x\), vì khi \(x = 0\) thì ta tìm được hai giá trị là \(y = 2,y = - 2\).
c) \(x = |y|;y\) không là hàm số của \(x\), vì khi \(x = 1\) thì ta tìm được hai giá trị là \(y = 1,y = - 1\)
d) \(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt 2 }}{x}}&{{\rm{ khi }}x \ne 0}\\0&{{\rm{ khi }}x = 0}\end{array}} \right.\); là một hàm số của \(x\), vì ứng với mỗi giá trị thực \(x\) chỉ cho đúng một giá trị \(y\).
Tìm tập xác định của hàm số sau: \(y = \sqrt {\frac{{3 - x}}{{x + 2}}} + \sqrt[3]{{x - 1}}\)
Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} \ge 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x \ge 0}\\{x + 2 > 0}\end{array} \vee \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x \le 0}\\{x + 2 < 0}\end{array}} \right.} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 3}\\{x > - 2}\end{array} \vee \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{x < - 2}\end{array} \Leftrightarrow - 2 < x \le 3} \right.} \right.\). Tập xác định hàm số: \(D = ( - 2;3]\).
Cho hàm số: \(y = \frac{{mx}}{{\sqrt {x - m + 2} - 1}}\) với \(m\) là tham số
Tìm \(m\) để hàm số xác định trên \((0;1)\).
Hàm số xác định trên \((0;1) \Leftrightarrow (0;1) \subset [m - 2;m - 1) \cup (m - 1; + \infty )\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{(0;1) \subset [m - 2;m - 1)}\\{(0;1) \subset (m - 1; + \infty )}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m - 1 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m \le 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Vậy \(m \in ( - \infty ;1] \cup \{ 2\} \) là giá trị cần tìm.
Với điều kiện nào của \(m\) thì hàm số \(f(x) = (2m - 1)x + m + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
Xét \(T = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}}\) với mọi \({x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\).
Ta có: \(f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right) = \left[ {(2m - 1){x_2} + m + 3} \right] - \left[ {(2m - 1){x_1} + m + 3} \right] = (2m - 1)\left( {{x_2} - {x_1}} \right)\).
Suy ra: \(T = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = 2m - 1\). Điều kiện để hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là \(T = 2m - 1 > 0 \Rightarrow m > \frac{1}{2}\). Vậy với \(m > \frac{1}{2}\) thì hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Một cửa hàng nhân dịp Noel đã đồng loạt giảm giá các sản phẩm. Trong đó có chương trình nếu mua một gói kẹo thứ hai trở đi sẽ được giảm \(10\% \) so với giá ban đầu. Biết giá gói đầu là 60000 đồng. Bạn An có 500000 đồng. Hỏi bạn An có thể mua tối đa bao nhiêu gói kẹo?
Xét một người mua \(x\) gói kẹo ( \(x\) nguyên dương). Khi đó: Gói thứ nhất người đó trả 60000 đồng.
Số gói kẹo còn lại là \(x - 1\) và người đó chỉ phải trả
\(60000 - 10\% 60000 = 54000\) đồng (mỗi gói).
Vậy số tiền phải trả khi mua kẹo được tính theo công thức \(y = 60000 + (x - 1) \cdot 54000 = 54000x + 6000\).
Số tiền bạn An dùng mua kẹo phải không quá 500000 đồng, suy ra: \(54000x + 6000 \le 500000 \Rightarrow x \le \frac{{247}}{{27}} \approx 9,148\).
Vậy, với số tiền hiện có, bạn An chỉ có thể mua được tối đa 9 gói kẹo.
Tìm \(a\) để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {x + 3a - 2} + \sqrt {a + 2 - x} }}\) xác định với mọi \(x \in [ - 1;1]\).
Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3a - 2 \ge 0}\\{a + 2 - x \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2 - 3a}\\{x \le a + 2}\end{array}} \right.} \right.\).
Trường hợp 1: \(2 - 3a > a + 2 \Leftrightarrow a < 0\). Khi đó tập xác định hàm số \(D = \emptyset \) không thể chứa đoạn \([ - 1;1]\).
Trường hợp 2: \(2 - 3a \le a + 2 \Leftrightarrow a \ge 0\quad (*)\). Khi đó tập xác định hàm số \(D = [2 - 3a;a + 2]\)
Hàm số xác định \(\forall x \in [ - 1;1] \Leftrightarrow [ - 1;1] \subset [2 - 3a;a + 2]\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - 3a \le - 1}\\{1 \le a + 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \ge 1}\\{a \ge - 1}\end{array} \Leftrightarrow a \ge 1} \right.} \right.\) (thỏa \(\left( * \right)\)).
Vậy với \(a \ge 1\) thì hàm số đã cho xác định với mọi \(x \in [ - 1;1]\).
Tìm giá trị của tham số \(m\) để: Hàm số \(y = \frac{{x + 2m + 2}}{{x - m}}\) xác định trên \(( - 1;0)\)
ĐKXĐ: \(x \ne m\). Hàm số xác định trên \(( - 1;0) \Leftrightarrow m \notin ( - 1;0) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 0}\\{m \le - 1}\end{array}} \right.\).





