Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1097 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\)?

\(M\left( {2;1} \right)\).

\(N\left( { - 1;0} \right)\).

\(P\left( {2;0} \right)\).

\(Q\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Đặt \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\)

Ta có: \[f\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1\left( { - 1 - 2} \right)}} = 0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(y = x - 1\) và \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x - 1\) là

\[\left( {1; - 1} \right);\left( {3;2} \right)\].

\[\left( {0;1} \right);\left( {3;2} \right)\].

\[\left( {0; - 1} \right);\left( {3;2} \right)\].

\[\left( {1; - 1} \right);\left( { - 3;2} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} - 2x - 1 = x - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y =  - 1\\x = 3 \Rightarrow y = 2\end{array} \right.\)

Vậy tọa độ giao điểm là: \[\left( {0; - 1} \right);\left( {3;2} \right)\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {x - 2} ,\,\,khi\,\,x \ge 2\\1 - 3x,\,\,\,khi\,\,x < 2\end{array} \right.\). Giá trị \(f\left( 1 \right)\) bằng

\( - 2\).

\(0\).

không xác định.

\(2\).

Xem đáp án

Với \(x = 1 < 2 \Rightarrow f\left( 1 \right) = 1 - 3.1 =  - 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{x} + \sqrt {3 - x} \) là

\(\left( { - \infty ;3} \right]\).

\(\left[ {3; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(\left( { - \infty ;3} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định của hàm số đã cho là

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\3 - x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \le 3\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( { - \infty ;3} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = 3 - x\).

\(y = 3x + 1\).

\(y = 4\).

\(y = {x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Chọn B

\(y = 3x + 1\) có \(a = 3 > 0\) hàm số đồng biến trên TXĐ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét sự biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{3}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số không đồng biến, không nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\begin{array}{l}\forall {x_1},\,{x_2} \in \left( {0; + \infty } \right):\,{x_1} \ne {x_2}\\f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right) = \frac{3}{{{x_2}}} - \frac{3}{{{x_1}}} = \frac{{ - 3\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{{x_2}{x_1}}} \Rightarrow \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} =  - \frac{3}{{{x_2}{x_1}}} < 0\end{array}\)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{{x^2} - 2x + m - 2}}\] xác định trên \(\mathbb{R}\).

\(m \ge 3.\)

\(m > 3.\)

\(m < 3.\)

\(m \le 3.\)

Xem đáp án

Hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{{x^2} - 2x + m - 2}}\] xác định trên \(\mathbb{R}\) khi \[{x^2} - 2x + m - 2 \ne 0,\forall x \in R\]

khi đó \[{x^2} - 2x + m - 2 = 0\,\]vô nghiệm hay \(\Delta ' = 1 - (m - 2) < 0 \Leftrightarrow m > 3\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ mặt đất đo được khoảng 30°C. Biết rằng cứ lên cao \[1\,km\]thì nhiệt độ giảm đi 5°. Hãy viết hàm số \[T\] theo độ cao \[h\] và nhiệt độ \[T\]tính bằng °C.

\[T = 5h - 30\].

\[T = 5h + 30\].

\[T = - 5h - 30\].

\[T = 30 - 5h\].

Xem đáp án

Hàm số \[T\] theo độ cao \[h\] là \[T = 30 - 5h\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \[S\]là tập hợp chứa các số nguyên dương \[m\] để hàm số \[y = \sqrt {m - x}  + \sqrt {x - 2m + 5} \] có tập xác định là một đoạn có độ dài không nhỏ hơn \[3\]. Tính tổng bình phương các phần tử của \[S\]?

\(5\).

\(10\).

\(14\).

\(13

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m - x \ge 0\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x - 2m + 5 \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le m\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x \ge 2m - 5}\end{array}} \right.\].

TXĐ của hàm số là một đoạn có độ dài không nhỏ hơn \[3\] khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 2m - 5}\\{m - 2m + 5 \ge 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 5}\\{m \le 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le 2.\]

Với \[m \in \mathbb{Z},\,m > 0\], suy ra \[m \in \left\{ {1;2} \right\}\]. Vậy có \[{1^2} + {2^2} = 5\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2}\) xác định trên \(\mathbb{R}.\) Xét các mệnh đề sau:

I. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

II. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

III. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right).\)

Tìm tất cả các mệnh đề sai trong ba mệnh đề trên.

I và II.

I và III.

II và III.

I, II và III.

Xem đáp án

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right).\)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)để hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {m - 4} \right)x + {m^2} - m - 2\) đồng biến trên tập xác định của nó.

\(m > 4\).

\(m \ge 4\).

\(m < 4\).

\(m \le 4\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow \) \[m - 4 > 0 \Leftrightarrow m > 4\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ lượng mưa từ tháng 1 đến tháng 12 của thành phố X.Biểu đồ này cho ta một hàm số. Tập xác định của hàm số là

Cho biểu đồ lượng mưa từ tháng 1 đến tháng 12 của thành phố X.Biểu đồ này (ảnh 1)

\(D = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\).

\(D = \mathbb{N}\).

\(D = \left[ {1;12} \right]\).

\(D = \left[ {0;350} \right]\).

Xem đáp án

Dựa vào biểu đồ, tập xác định của hàm số là \(D = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = 2{x^2} - 5x + 7\). Khi đó:

a

\({y_1} = f(1) = 4\)

ĐúngSai
b

\({y_2} = f(2) = 5\)

ĐúngSai
c

\({y_3} = f(3) = 11\)

ĐúngSai
d

\({y_4} = f(4) = 20\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) \({y_1} = f(1) = 4\)

b) \({y_2} = f(2) = 5\)

c) \({y_3} = f(3) = 10\)

d) \({y_4} = f(4) = 19\)

14. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau

a

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 7}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 7\} \).

ĐúngSai
b

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 6} \) là \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số \(y = 3{x^2}\) là \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {1 - {x^2}} \) là \(D = \left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 7}}\) xác định khi \(x + 7 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne  - 7\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 7}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - 7\} \).

b) Hàm số \(y = \sqrt {x - 6} \) xác định khi \(x - 6 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 6\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 6} \) là \(D = [6; + \infty )\).

c) Tập xác định của hàm số \(y = 3{x^2}\) là \(D = \mathbb{R}\).

d) Hàm số \(y = \sqrt {1 - {x^2}} \) xác định khi \(1 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 1\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {1 - {x^2}} \) là \(D = [ - 1;1]\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị các hàm số \(y =  - 2x + 3;y = 2{x^2}\). Khi đó:

Cho đồ thị các hàm số \(y =  - 2x + 3;y = 2{x^2}\). Khi đó: (ảnh 1)

a

Đồ thì hàm số \(y = - 2x + 3\) là một đường cong

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(y = - 2x + 3\)cắt đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) tại hai điểm

ĐúngSai
c

Đồ thị của hàm số \(y = - 2x + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Dựa vào đồ thị ta có:

- Đồ thị của hàm số \(y =  - 2x + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

- Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;0)\) và đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\).

16. Đúng sai
1 điểm

Các công thức được cho sau đây là một hàm số \(y\) theo \(x\)

a

\(y = |2x - 3|\)

ĐúngSai
b

\({x^2} + {y^2} = 4\)

ĐúngSai
c

\(x = \left| y \right|\);

ĐúngSai
d

\(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt 2 }}{x}}&{{\rm{ khi }}x \ne 0}\\0&{{\rm{ khi }}x = 0}\end{array}} \right.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) \(y = |2x - 3|;y\) là một hàm số của \(x\), vì ứng với mỗi giá trị thực \(x\) chỉ cho đúng một giá trị \(y\).

b) \({x^2} + {y^2} = 4;y\) không là hàm số của \(x\), vì khi \(x = 0\) thì ta tìm được hai giá trị là \(y = 2,y =  - 2\).

c) \(x = |y|;y\) không là hàm số của \(x\), vì khi \(x = 1\) thì ta tìm được hai giá trị là \(y = 1,y =  - 1\)

d) \(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt 2 }}{x}}&{{\rm{ khi }}x \ne 0}\\0&{{\rm{ khi }}x = 0}\end{array}} \right.\); là một hàm số của \(x\), vì ứng với mỗi giá trị thực \(x\) chỉ cho đúng một giá trị \(y\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số sau: \(y = \sqrt {\frac{{3 - x}}{{x + 2}}}  + \sqrt[3]{{x - 1}}\)

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} \ge 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x \ge 0}\\{x + 2 > 0}\end{array} \vee \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x \le 0}\\{x + 2 < 0}\end{array}} \right.} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 3}\\{x >  - 2}\end{array} \vee \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{x <  - 2}\end{array} \Leftrightarrow  - 2 < x \le 3} \right.} \right.\). Tập xác định hàm số: \(D = ( - 2;3]\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: \(y = \frac{{mx}}{{\sqrt {x - m + 2}  - 1}}\) với \(m\) là tham số

Tìm \(m\) để hàm số xác định trên \((0;1)\).

Xem đáp án

Hàm số xác định trên \((0;1) \Leftrightarrow (0;1) \subset [m - 2;m - 1) \cup (m - 1; + \infty )\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{(0;1) \subset [m - 2;m - 1)}\\{(0;1) \subset (m - 1; + \infty )}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m - 1 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m \le 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Vậy \(m \in ( - \infty ;1] \cup \{ 2\} \) là giá trị cần tìm.

19. Tự luận
1 điểm

Với điều kiện nào của \(m\) thì hàm số \(f(x) = (2m - 1)x + m + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án

Xét \(T = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}}\) với mọi \({x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\).

Ta có: \(f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right) = \left[ {(2m - 1){x_2} + m + 3} \right] - \left[ {(2m - 1){x_1} + m + 3} \right] = (2m - 1)\left( {{x_2} - {x_1}} \right)\).

Suy ra: \(T = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = 2m - 1\). Điều kiện để hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là \(T = 2m - 1 > 0 \Rightarrow m > \frac{1}{2}\). Vậy với \(m > \frac{1}{2}\) thì hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

20. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng nhân dịp Noel đã đồng loạt giảm giá các sản phẩm. Trong đó có chương trình nếu mua một gói kẹo thứ hai trở đi sẽ được giảm \(10\% \) so với giá ban đầu. Biết giá gói đầu là 60000 đồng. Bạn An có 500000 đồng. Hỏi bạn An có thể mua tối đa bao nhiêu gói kẹo?

Xem đáp án

Xét một người mua \(x\) gói kẹo ( \(x\) nguyên dương). Khi đó: Gói thứ nhất người đó trả 60000 đồng.

Số gói kẹo còn lại là \(x - 1\) và người đó chỉ phải trả

\(60000 - 10\% 60000 = 54000\) đồng (mỗi gói).

Vậy số tiền phải trả khi mua kẹo được tính theo công thức \(y = 60000 + (x - 1) \cdot 54000 = 54000x + 6000\).

Số tiền bạn An dùng mua kẹo phải không quá 500000 đồng, suy ra: \(54000x + 6000 \le 500000 \Rightarrow x \le \frac{{247}}{{27}} \approx 9,148\).

Vậy, với số tiền hiện có, bạn An chỉ có thể mua được tối đa 9 gói kẹo.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm \(a\) để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {x + 3a - 2}  + \sqrt {a + 2 - x} }}\) xác định với mọi \(x \in [ - 1;1]\).

Xem đáp án

Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3a - 2 \ge 0}\\{a + 2 - x \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2 - 3a}\\{x \le a + 2}\end{array}} \right.} \right.\).

Trường hợp 1: \(2 - 3a > a + 2 \Leftrightarrow a < 0\). Khi đó tập xác định hàm số \(D = \emptyset \) không thể chứa đoạn \([ - 1;1]\).

Trường hợp 2: \(2 - 3a \le a + 2 \Leftrightarrow a \ge 0\quad (*)\). Khi đó tập xác định hàm số \(D = [2 - 3a;a + 2]\)

Hàm số xác định \(\forall x \in [ - 1;1] \Leftrightarrow [ - 1;1] \subset [2 - 3a;a + 2]\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - 3a \le  - 1}\\{1 \le a + 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \ge 1}\\{a \ge  - 1}\end{array} \Leftrightarrow a \ge 1} \right.} \right.\) (thỏa \(\left( * \right)\)).

Vậy với \(a \ge 1\) thì hàm số đã cho xác định với mọi \(x \in [ - 1;1]\).

22. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để: Hàm số \(y = \frac{{x + 2m + 2}}{{x - m}}\) xác định trên \(( - 1;0)\)

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(x \ne m\). Hàm số xác định trên \(( - 1;0) \Leftrightarrow m \notin ( - 1;0) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 0}\\{m \le  - 1}\end{array}} \right.\).