Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 11103 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),\,\left( Q \right)\). Mệnh đề nào đúng khi nói về số đo của góc \(\alpha \).

\[0^\circ \].

\[0^\circ \le \alpha \le 90^\circ \].

\[90^\circ \le \alpha \le 180^\circ \].

\[0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ tứ giác đều là hình lập phương.

Xem đáp án

Chọn A

Hình lăng trụ đều là một hình lăng trụ đứng và có đáy là một đa giác đều.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),\,\left( Q \right)\). Mệnh đề nào đúng khi nói về số đo của góc \(\alpha \).

\[0^\circ \].

\[0^\circ \le \alpha \le 90^\circ \].

\[90^\circ \le \alpha \le 180^\circ \].

\[0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ tứ giác đều là hình lập phương.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \[SA\] vuông góc với \[(ABCD)\]. Khi đó, mặt phẳng\((SCD)\) vuông góc với mặt phẳng

\[(SBC)\].

\[(SAC)\].

\[(SAD)\].

\[(ABCD)\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \[SA\] vuông góc (ảnh 1)            Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right).\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới) (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\]

Xem đáp án

Chọn B

Do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)

Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \({90^0}\). Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới) (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\]

Xem đáp án

Chọn B

Do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)

Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \({90^0}\). Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \[SA\] vuông góc với \[(ABCD)\]. Khi đó, mặt phẳng\((SCD)\) vuông góc với mặt phẳng

\[(SBC)\].

\[(SAC)\].

\[(SAD)\].

\[(ABCD)\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A,\] cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC.\] Chọn khẳng định sai.

\[\left( {SAM} \right) \bot \left( {SBC} \right)\]

\[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\]

\[\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\]

\[(SAB) \bot (SAC)\]

Xem đáp án

Chọn A

Xét hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại A (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\end{array} \right..\)

\[\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\\AB \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow (SAB) \bot (SAC)\].

Vậy \[\left( {SAM} \right) \bot \left( {SBC} \right)\] là khẳng định sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABCD.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB,\,G\] là trọng tâm của tam giác \[SCD\].

\[(SAC)\] vuông góc với \[(SAD)\].

\[\left( {SAB} \right)\] vuông góc với \[\left( {SIG} \right)\].

\[(SIG)\] vuông góc với \[\left( {SBC} \right)\].

\[\left( {SAD} \right)\] vuông góc với \[\left( {SBD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp đều \[S.ABCD.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB,\,G\] là trọng tâm của tam giác \[SCD\]. (ảnh 1)

Gọi \[J\] là trung điểm của \[CD.\] Ta có \(\left( {SIG} \right) \equiv \left( {SIJ} \right).\)

\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot IJ\\AB \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SIJ} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SIJ} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SIG} \right).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vách ngăn bàn làm việc trong hình dưới đây cắt nhau tạo thành bốn góc nhị diện. Số đo của các góc nhị diện là

Hai vách ngăn bàn làm việc trong hình dưới đây cắt nhau tạo thành bốn góc nhị diện. Số đo của các góc nhị diện là (ảnh 1)

\[180^\circ \].

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

\[135^\circ \].

Xem đáp án

Do hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) vuông góc với nhau nên các góc nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng đó là các góc vuông vì vậy chúng có số đo bằng \(90^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dịp tết trung thu, Mai làm tặng em một chiếc đèn lồng trung thu hình lăng trụ ngũ giác đều có các cạnh đáy bằng \[10\,cm\], cạnh bên bằng \(30\,cm\). Tổng diện tích giấy màu cần sử dụng để dán các mặt bên của chiếc đèn lồng là

\[300\,c{m^2}\].

\[400\,c{m^2}\].

\[1500\,c{m^2}\].

\[200\,c{m^2}\].

Xem đáp án

Diện tích mỗi mặt của chiếc đèn lồng là \(10.30 = 300\,(c{m^2})\).

Do chiếc đèn lồng là hình lăng trụ ngũ giác đều nên có tổng diện tích các mặt bên là \(5.300 = 1500\,(c{m^2})\).

Vậy diện tích giấy màu cần sử dụng để dán các mặt bên của chiếc đèn lồng là \(1500\,(c{m^2})\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Khi đó:

a

((SAB),(ABCD))=90°

ĐúngSai
b

\(((SBC),(ABCD)) = \widehat {SAB}\)

ĐúngSai
c

((SBC),(ABCD))=60°

ĐúngSai
d

((SBD),(ABCD))≈69,43°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

b) Sai

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với  \(AB = a\), \(AD = a căn bâc hai 3 \) (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot (ABCD)}\\{SA \subset (SAB)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \bot (ABCD)} \right.\) hay ((SAB),(ABCD))=90°

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot SB} \right.\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC = (SBC) \cap (ABCD)}\\{AB \bot BC,SB \bot BC}\\{AB \subset (ABCD),SB \subset (SBC)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow ((SBC),(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\) (góc \(\widehat {SBA}\) nhọn vì SAB^=90°

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: tanSBA^=SAAB=a3a=3⇒SBA^=60°

Vậy ((SBC),(ABCD))=SBA^=60°

Kẻ đường cao \(AK\) của tam giác \(ABD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AK}\\{BD \bot SA}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAK) \Rightarrow BD \bot SK} \right.\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SBD) \cap (ABCD) = BD}\\{AK \bot BD,SK \bot BD}\\{AK \subset (ABCD),SK \subset (SBD)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow ((SBD),(ABCD)) = (SK,AK) = \widehat {SKA}\) (góc \(\widehat {SKA}\) nhọn vì SAK^=90°

Tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên

tanSKA^=SAAK=a3a32=2⇒SKA^≈63,43°

Tam giác \(SAK\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SKA} = \frac{{SA}}{{AK}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 2 \Rightarrow \widehat {SKA} \approx 63,{43^^\circ }\).

Vậy ((SBD),(ABCD))=SKA^≃63,43°

14. Đúng sai
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\), biết \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \) và ACB',ABB'A'=60°. Khi đó:

a

\({A^\prime }A \bot (ABC)\)

ĐúngSai
b

\(\left( {\left( {AC{B^\prime }} \right),\left( {AB{B^\prime }{A^\prime }} \right)} \right) = 60^\circ \).

ĐúngSai
c

ACC'A',BCC'B'=30°

ĐúngSai
d

Tổng diện tích ba mặt bên của hình lăng trụ đã cho bằng \((3\sqrt 3 + 3){a^2}\

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Vì \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là lăng trụ đứng nên \({A^\prime }A \bot (ABC) \Rightarrow {A^\prime }A \bot AC\).

Mặt khác \(AB \bot AC\).

Vì vậy \(AC \bot \left( {AB{B^\prime }{A^\prime }} \right)\), mà \(AC \subset \left( {AC{B^\prime }} \right)\) nên \(\left( {AC{B^\prime }} \right) \bot \left( {AB{B^\prime }{A^\prime }} \right)\).

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại A (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C{C^\prime } = \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \cap \left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)}\\{AC \bot C{C^\prime },BC \bot C{C^\prime }}\\{AC \subset \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right),BC \subset \left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left( {\left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right),\left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)} \right) = (AC,BC) = \widehat {ACB}\)

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có: tanACB^=ABAC=aa3=13⇒ACB^=30°

Vậy ACC'A',BCC'B'=ACB^=30°

Ta có: AC=ACB'∩(ABC)AB⊥AC,AB'⊥ACAB⊂(ABC),AB'⊂ACB'⇒ACB',(ABC)=AB',AB=BAB'^=60°.

Tam giác \(AB{B^\prime }\) vuông tại \(B\) có:

BB'=ABtan60°=a3.

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = 2a.\)

Tổng diện tích các mặt bên của hình lăng trụ:

\(a \cdot a\sqrt 3  + 2a \cdot a\sqrt 3  + a\sqrt 3  \cdot a\sqrt 3  = (3\sqrt 3  + 3){a^2}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] có hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {ABD} \right)\] cùng vuông góc với \[\left( {DBC} \right)\]. Gọi \[BE\] và \[DF\] là hai đường cao của tam giác \[BCD\], \[DK\] là đường cao của tam giác \[ACD\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\left( {ABE} \right) \bot \left( {ADC} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( {ABD} \right) \bot \left( {ADC} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( {ABC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {DFK} \right) \bot \left( {ADC} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho tứ diện \[ABCD\] có hai mặt phẳng ABC và {ABD} cùng vuông góc (ảnh 1)

Vì hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {ABD} \right)\] cùng vuông góc với \[\left( {DBC} \right)\] nên \(AB \bot \left( {DBC} \right)\).

Ta có:

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot BE}\\{CD \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \Rightarrow \left( {ABE} \right) \bot \left( {ADC} \right)\) nên a đúng.

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{DF \bot BC}\\{DF \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow DF \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {ABC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\) nên c đúng.

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AC \bot DK}\\{AC \bot DF}\end{array}} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {DFK} \right) \Rightarrow \left( {DFK} \right) \bot \left( {ADC} \right)\) nên d đúng.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\). Khi đó:

a

((SCD),(ABCD))=45°.

ĐúngSai
b

\(((SBD),(ABCD)) = \widehat {SOA}\)

ĐúngSai
c

((SBD),(ABCD))≈58,74°.

ĐúngSai
d

\((SBD) \bot (SAC)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

b) Đúng

 

a) Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot AD}\\{CD \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow CD \bot (SAD) \Rightarrow CD \bot SD} \right.\].

\(\begin{array}{l}{\rm{ Khi d\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SCD) \cap (ABCD) = CD}\\{AD \bot CD,SD \bot CD}\\{AD \subset (ABCD),SD \subset (SCD)}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow ((SCD),(ABCD)) = (SD,AD) = \widehat {SDA}.\end{array}\)

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có: tanSDA^=SAAD=aa=1⇒SDA^=45°

Vậy ((SCD),(ABCD))=SDA^=45°. 

b) Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\).

\(\begin{array}{l}{\rm{ Ta co\`u : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC{\rm{ (hai \~n \"o \^o {\o}ng che\`u o trong h\`i nh vuo\^a ng) }}}\\{BD \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot SO.\end{array}\)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\). Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó \({\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SBD) \cap (ABCD) = BD}\\{OA \bot BD,SO \bot BD}\\{OA \subset (ABCD),SO \subset (SBD)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow ((SBD),(ABCD)) = (SO,OA) = \widehat {SOA}\)

Hình vuông \(ABCD\) có đường chéo \(AC = a\sqrt 2  \Rightarrow OA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(SAO\) vuông tại \(A\) có: tanSOA^=SAOA=aa22=2⇒SOA^≈54,74°

Vậy ((SBD),(ABCD))=SOA^≈54,74°. 

c) Theo câu b) thì \(BD \bot (SAC)\), mà \(BD \subset (SBD)\) nên \((SBD) \bot (SAC)\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là

Xem đáp án

\[\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA\]

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có \(AB \bot SA\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) có \(AC \bot SA\)

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là  \(\widehat {BAC}\).

Do tam giác \(ABC\) đều nên  \(\widehat {BAC} = {60^0}\). Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \({60^0}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\) (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\) (tham khảo hình vẽ dưới) (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\)là

Xem đáp án

\[\left( {ADC'B'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AD\]

Trong mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) có \(AB \bot AD\)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có \(AB' \bot AD\,\)(do \(AD \bot \left( {AA'B'B} \right)\,\))

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\)là  \(\widehat {BAB'}\).

Do tam giác \(ABB'\) vuông cân tại \(B\) nên  \(\widehat {BAB'} = {45^0}\). Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \({45^0}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABC\), đáy có cạnh bằng \(a\), cạnh bên bằng \(b\). Tính sin của góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy.

Xem đáp án

Cho hình chóp đều \(S.ABC\), đáy có cạnh bằng \(a\), cạnh bên bằng \(b\). (ảnh 1)

Gọi \[O\] là tâm của tam giác đều \[ABC\], \[H\] là chân đường cao hạ từ \[S\] xuống \[BC\]

Ta có hình chiếu vuông góc \[S\]xuống \[(ABC)\] là \[O\] do đó các góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy bằng nhau và cùng bằng \[\widehat {SCO}\]

\[\Delta SCO\] vuông tại O có \[\sin \widehat {SCO} = \frac{{SO}}{{SC}} = \frac{{\sqrt {S{C^2} - O{C^2}} }}{{SC}} = \frac{{\sqrt {S{C^2} - {{\left( {\frac{2}{3}AH} \right)}^2}} }}{{SC}} = \frac{{\sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}} }}{b}\]

20. Tự luận
1 điểm

Độ dốc của mái nhà, mặt sân, con đường thẳng là tang của góc tạo bởi mái nhà mặt sân, con đường thẳng đó với mặt phẳng nằm ngang. Độ dốc của đường thẳng dành cho người khuyết tật được quy định là không quá \(\frac{1}{{12}}\). Hỏi theo đó, góc tạo bởi đường dành cho người khuyết tật và mặt phẳng nằm ngang không vượt quá bao nhiêu độ? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Gọi \[\alpha \] là góc tạo bởi đường dành cho người khuyết tật và mặt phẳng nằm ngang. \[{0^o} \le \alpha  \le {90^o}\]

Theo đề ta có \[\tan \alpha  \le \frac{1}{{12}} \Rightarrow \alpha  \le 4,{76^o}\].

Vậy góc tạo bởi đường dành cho người khuyết tật và mặt phẳng nằm ngang không vượt quá \[4,{76^o}\].

21. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Kheops - Ai Cập có dạng hình chóp đều, đáy là hình vuông, mỗi cạnh bên của kim tự tháp dài \(214\;m\), cạnh đáy của nó dài \(230\;m\). Cho biết thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}Sh\), trong đó \(S\) là diện tích mặt đáy, \(h\) là chiều cao của hình chóp. Tính thể tích của khối kim tự tháp trên (tính theo \({m^3}\), kết quả làm tròn đến hàng trăm).

Kim tự tháp Kheops - Ai Cập có dạng hình chóp đều, đáy là hình vuông, mỗi cạnh bên của kim (ảnh 1)

Xem đáp án

Kim tự tháp Kheops - Ai Cập có dạng hình chóp đều, đáy là hình vuông, mỗi cạnh bên của kim (ảnh 2)

Chiều cao của kim tự tháp: \(h = SO = \sqrt {19346} \;m\).

Diện tích đáy kim tự tháp: \(S = {230^2}\;{m^2}\).

Thể tích của khối kim tự tháp là:

\(V = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot {230^2} \cdot \sqrt {19346}  \approx 2452600\left( {\;{m^3}} \right).\)

22. Tự luận
1 điểm

Hai mái nhà trong Hình \(7.72\) là hai hình chữ nhật. Giả sử \(AB = 4,8{\rm{\;m}}\); \(OA = 2,8{\rm{\;m}};OB = 4{\rm{\;m}}\)

Tính (gần đúng) số đo của góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng tương ứng chứa hai mái nhà.

Hai mái nhà trong Hình \(7.72\) là hai hình chữ nhật. Giả sử \(AB = 4,8 m (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì hai mái nhà là hai hình chữ nhật nên góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng tương ứng chứa hai mái nhà trong hình là góc \[\widehat {AOB}\]

Áp dụng định lý Cosin trong tam giác \[AOB\] ta có:

\[\cos \widehat {AOB} = \frac{{O{A^2} + O{B^2} - A{B^2}}}{{2OA.OB}} = \frac{{2,{8^2} + {4^2} - 4,{8^2}}}{{2.2,8.4}} = \frac{1}{{28}} \Rightarrow \widehat {AOB} \approx {88^o}\]