Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1199 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình chóp chóp cụt là hình gì?

Tam giác cân.

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Các mặt bên của hình chóp chóp cụt là hình thang.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và \[AB \bot BC\], gọi \(I\) là trung điểm \(BC\). Góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] là góc nào sau đây?

\[\widehat {SBA}\].

\[\widehat {SCA}\].

\[\widehat {SCB}\].

\[\widehat {SIA}\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp \[S.ABC\] có SA vuông góc ( ABC) và AB vuông góc BC (ảnh 1)

Ta có: \(BC \bot SA,BC \bot AB \Rightarrow BC \bot SB\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC}\\{AB \bot BC,AB \subset \left( {ABC} \right)}\\{SB \bot BC,SB \subset \left( {SBC} \right)}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SBA}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Xem đáp án

Chọn D

Mệnh đề A sai vì có thể xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc với nhau nhưng đường thẳng thuộc mặt phẳng này song song với mặt phẳng kia.

Mệnh đề B sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng song song.

Mệnh đề C sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc.

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADD'A'} \right)\) và \(\left( {ABC'D'} \right)\) bằng

30°

60°

45°

90°

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai mặt phẳng (ảnh 1)

Chọn D

Ta có \(AB \bot \left( {ADD'A'} \right)\), suy ra \(\left( {ABC'D'} \right) \bot \left( {ADD'A'} \right)\). Do đó, \(\left( {\widehat {\left( {ADD'A'} \right),\left( {ABC'D'} \right)}} \right) = 90^\circ \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCDA'B'C'D'\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BCD'A'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng:

\({45^0}\).

\({30^0}\).

\({90^0}\).

\({60^0}\).

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCDA'B'C'D'\). Góc giữa hai mặt phẳng (ảnh 1)

Chọn A

Ta có \(\left( {BCD'A'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\);\(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)

Vậy \(\widehat {\left( {\left( {BCD'A'} \right);\left( {ABCD} \right)} \right)} = \left( {\widehat {AB;A'B}} \right) = {45^0}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {A'AC} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] bằng?

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Góc giữa hai mặt phẳng  {A'AC} (ảnh 1)

Chọn C

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot A'A\end{array} \right.\) \( \Rightarrow BD \bot \left( {A'AC} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {A'AC} \right)\).

Góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {A'AC} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[90^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA = SC\). Góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] bằng?

\(90^\circ \).

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy \(ABCD\) là hình thoi (ảnh 1)

Gọi \[O\] là tâm của hình thoi \(ABCD\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC \bot SO\end{array} \right.\) \( \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \(90^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ tứ giác đều là hình lập phương.

Xem đáp án

Hình lăng trụ đều là một hình lăng trụ đứng và có đáy là một đa giác đều.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \[SA\] vuông góc với \[(ABCD)\]. Khi đó, mặt phẳng\((SCD)\) vuông góc với mặt phẳng

\[(SBC)\].

\[(SAC)\].

\[(SAD)\].

\[(ABCD)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật (ảnh 1)Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABCD.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB,\,G\] là trọng tâm của tam giác \[SCD\].

\[(SAC)\] vuông góc với \[(SAD)\].

\[\left( {SAB} \right)\] vuông góc với \[\left( {SIG} \right)\].

\[(SIG)\] vuông góc với \[\left( {SBC} \right)\].

\[\left( {SAD} \right)\] vuông góc với \[\left( {SBD} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp đều \[S.ABCD.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB,\,G\] là trọng tâm của tam giác \[SCD\]. (ảnh 1)

Gọi \[J\] là trung điểm của \[CD.\] Ta có \(\left( {SIG} \right) \equiv \left( {SIJ} \right).\)

\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot IJ\\AB \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SIJ} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SIJ} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SIG} \right).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh đều bằng \[a\]. Gọi \[\varphi \] là góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[\tan \varphi = \sqrt 6 \].

\[\tan \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\tan \varphi = \sqrt 2 \].

Xem đáp án

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh đều bằng \[a\]. (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Do hình chóp \(S.ABCD\) đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(SD\). Tam giác \(SCD\) đều nên \(CM \bot SD\).

Tam giác \(SBD\) có \(SB = SD = a\), \(BD = a\sqrt 2 \).

Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\)\( \Rightarrow SB \bot SD\) mà \(SB\)//\(OM\)\( \Rightarrow OM \bot SD\).

Do đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là góc \(\widehat {OMC}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\); \(OM = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2}\).

Dễ dàng chứng minh\(AC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow OC \bot OM\)

Xét \(\Delta MOC\) vuông tại \(O\) ta có \(\tan \widehat {OMC} = \frac{{OC}}{{OM}} = \sqrt 2 \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) với \(AB = AD = 2DC = 2a\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AD\). Các mặt phẳng \(\left( {SIC} \right)\) và \(\left( {SIB} \right)\) cùng vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\). Biết góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính diện tích tam giác \(SBC\).

\(3{a^2}\).

\(\frac{{3{a^2}}}{2}\).

\(\frac{{3{a^2}}}{4}\).

\(\frac{{3{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) với (ảnh 1)

Ta có hai mặt phẳng \(\left( {SIC} \right)\) và \(\left( {SIB} \right)\) cùng vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\) nên \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\).

Kẻ \(IK \bot BC\,\,\left( {K \in BC} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SIK} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SK\).

Do đó góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\widehat {SKI} = 60^\circ \).

Diện tích hình thang \(ABCD\): \({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AB + CD} \right).AD}}{2} = 3{a^2}\).

Diện tích \(\Delta ABI\): \({S_{\Delta ABI}} = \frac{1}{2}AI.AB = {a^2}\).

Diện tích \(\Delta CDI\): \({S_{\Delta CDI}} = \frac{1}{2}.DI.CD = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Do đó diện tích \(\Delta IBC\): \({S_{\Delta IBC}} = {S_{ABCD}} - {S_{\Delta ABI}} - {S_{\Delta CDI}} = \frac{{3{a^2}}}{2}\).

Lại có \(BC = \sqrt {{{\left( {AB - CD} \right)}^2} + A{D^2}}  = a\sqrt 5 \)\( \Rightarrow IK = \frac{{2{S_{\Delta IBC}}}}{{BC}} = \frac{{3a\sqrt 5 }}{5}\).

Suy ra \(SK = \frac{{IK}}{{\cos 60^\circ }} = \frac{{6a\sqrt 5 }}{5}\)\( \Rightarrow {S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2}.SK.BC = 3{a^2}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(H\) và \(I\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC\). Khi đó:

a

\(SH \bot (ABCD)\)

ĐúngSai
b

\(AD \bot (SAB)\)

ĐúngSai
c

\(\left( {(SAB),(SAD)} \right) = 90^\circ \)

ĐúngSai
d

\((SHC) \bot (SDI)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \cap (ABCD) = AB}\\{(SAB) \bot (ABCD)}\\{SH \subset (SAB),SH \bot AB}\end{array} \Rightarrow SH \bot (ABCD)} \right.\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot AB(gt)}\\{AD \bot SH(SH \bot (ABCD)) \Rightarrow AD \bot (SAB),}\\{AB,SH \subset (SAB)}\end{array}} \right.\)

mà \(AD \subset (SAD) \Rightarrow (SAD) \bot (SAB)\).

Ta lại có: \(\Delta BCH = \Delta CDI\) (c.g.c) \( \Rightarrow \widehat {{C_1}} = \widehat {{D_1}}\), mà D1^+I1^=90°⇒C1^+I^1=90°

\( \Rightarrow HC \bot DI\)

Như vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{DI \bot CH}\\{DI \bot SH(SH \bot (ABCD)) \Rightarrow DI \bot (SHC){\rm{, m\`a  }}DI \subset (SDI)}\\{CH,SH \subset (SHC)}\end{array}} \right.\)

 \( \Rightarrow (SDI) \bot (SHC)\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại\[A\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {ABC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại\[A\], cạnh bên (ảnh 1)

Ta có:

\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{SA \bot \left( {ABC} \right)}\\{AC \subset \left( {ABC} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow AC \bot SA\). Mà \(AC \bot AB\)( do \[ABC\] là tam giác vuông tại\[A\]).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AC \bot \left( {SAB} \right)}\\{{\rm{  }}AC \subset \left( {SAC} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lập phương\[ABCD.A'B'C'D'\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[\left( {ABCD} \right) \bot \left( {AA'C'C} \right)\].

ĐúngSai
b

\[\left( {AA'C'C} \right) \bot \left( {BB'D'D} \right)\].

ĐúngSai
c

\[\left( {AA'B'B} \right) \bot \left( {BB'C'C} \right)\].

ĐúngSai
d

\[\left( {AA'B'B} \right) \bot \left( {BB'D'D} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho hình lập phương\[ABCD.A'B'C'D'\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

 \[\left\{ \begin{array}{l}AA' \bot \left( {ABCD} \right)\\AA' \subset \left( {AA'C'C} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {AA'C'C} \right)\]\( \Rightarrow \)khẳng định a đúng.

 \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot \left( {AA'C'C} \right)\\BD \subset \left( {BB'D'D} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {BB'D'D} \right) \bot \left( {AA'C'C} \right)\]\( \Rightarrow \)khẳng định b đúng.

 \[\left\{ \begin{array}{l}AB \bot \left( {BB'C'C} \right)\\AB \subset \left( {AA'C'C} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {AA'B'B} \right) \bot \left( {BB'C'C} \right)\]\( \Rightarrow \)khẳng định c đúng.

 \[\left( {\widehat {\left( {AA'B'B} \right),\left( {BB'D'D} \right)}} \right) = \left( {AB,BD} \right) = \widehat {ABD} = {45^0}\]\( \Rightarrow \)khẳng định d sai.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có \(AB \bot \left( {BCD} \right)\). Trong \(\Delta BCD\) vẽ các đường cao \[BE\] và \[DF\] cắt nhau ở \[O\]. Trong \(\left( {ADC} \right)\) vẽ \(DK \bot AC\) tại \[K\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\left( {ADC} \right) \bot \left( {ABE} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( {ADC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( {ADC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {BDC} \right) \bot \left( {ABE} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có \[\left. \begin{array}{l}CD \bot BE\\CD \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow \left. \begin{array}{l}CD \bot \left( {ABE} \right)\\CD \subset \left( {ADC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {ADC} \right) \bot \left( {ABE} \right)\].

Vậy a đúng.

\[\left. \begin{array}{l}DF \bot BC\\DF \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow \left. \begin{array}{l}DF \bot \left( {ABC} \right)\\AC \subset \left( {ABC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left. \begin{array}{l}DF \bot AC\\DK \bot AC\end{array} \right\} \Rightarrow \left. \begin{array}{l}AC \bot \left( {DFK} \right)\\AC \subset \left( {ADC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {ADC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\]

Vậy b đúng.

Ta có \[\left. \begin{array}{l}CD \bot BE\\CD \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow \left. \begin{array}{l}CD \bot \left( {ABE} \right)\\CD \subset \left( {BDC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {BDC} \right) \bot \left( {ABE} \right)\].

Vậy d đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,AB = BC = a;AD = 2AB\) và hai mặt bên \((SAB),(SAD)\) cùng vuông góc với mặt đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).

Tính tang của góc \(\varphi \) giữa \((SBC)\) và \((ABCD)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,AB = BC = a;AD = 2AB\) và hai mặt bên (ảnh 1)

\((SBC)\) và \((ABCD)\).

\((SBC) \cap (ABCD) = BC,SB \bot BC,AB \bot BC\).

Góc cần tìm là \(\widehat {SBA}\).

Trong tam giác vuông \(SBA:\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \sqrt 2 \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(a\). Đường thẳng \(SO\) vuông góc với mặt phẳng đáy \((ABCD)\) và \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tính góc giữa hai mặt phẳng \((SBC)\) và \((ABCD)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(a\). Đường thẳng (ảnh 1)

Do \(SO \bot (ABCD)\) nên \(SO \bot BC\).

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), suy ra \(OM \bot BC\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot OM}\\{BC \bot SO}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SOM) \Rightarrow BC \bot SM} \right.\)

Do đó \(((SBC),(ABCD)) = (SM,OM)\)

Xét tam giác vuông \(SOM\), có  tanSMO^=SOOM=3⇒SMO^=60°

Vậy mặt phẳng \((SBC)\) hợp với mặt đáy \((ABCD)\) một góc 60°

19. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\) với \(AB = a\), \({A^\prime }B = a\sqrt 7 \). Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A{B^\prime }C} \right),(ABC)\).

Xem đáp án

Cho lăng trụ đứng ABC. A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B (ảnh 1)

 Gọi \[I\] là trung điểm \(AC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {A{B^\prime }C} \right) \cap (ABC) = AC}\\{{\rm{ Trong }}(ABC),BI \bot AC}\\{{\rm{ Trong }}\left( {A{B^\prime }C} \right),{B^\prime }I \bot AC}\end{array} \Rightarrow \left( {\left( {A{B^\prime }C} \right),(ABC)} \right) = \left( {{B^\prime }I,BI} \right) = \widehat {{B^\prime }IB}} \right.\)

Ta có: \(BI = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2};B{B^\prime } = \sqrt {{{(a\sqrt 7 )}^2} - {a^2}}  = \sqrt 6 a\)

Xét \(\Delta {B^\prime }BI\) vuông tại \[B\]: tanB'IB^=BB'BI=6aa22=23⇒B'IB^≈73,9°

20. Tự luận
1 điểm

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao \(98{\rm{\;m}}\) và cạnh đáy \(180{\rm{\;m}}\). Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy?

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều (ảnh 2)

Gọi hình chóp tứ giác đều là \(S.ABCD\) như hình vẽ , \(O = AC \cap BD,\,M\) là trung điểm của \(DC\).

Khi đó góc nhị diện tạo bởi mặt bên \(\left( {SCD} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\left[ {S,CD,O} \right]\).

Ta có \(SM \bot CD\) và \(OM \bot CD\), suy ra \(\widehat {SMO}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,CD,O} \right]\).

Xét tam giác \(SMO\) ta có \(OM = \frac{{BC}}{2} = 90\) (m)

 \[\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{98}}{{90}} = \frac{{49}}{{45}} \Rightarrow \widehat {SMO} = 47,{4^ \circ }.\]

21. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\), \(I\) là trung điểm của \(BC\), \(D\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(I\). Vẽ đoạn thẳng \(SD\) có độ dài bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\) và vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\). Tính góc \(\varphi \) giữa hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAC)\).

Xem đáp án

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\), \(I\) là trung điểm của \(BC\), \(D\) là điểm đối xứng (ảnh 1)

Ta có: \((SAB) \cap (SAC) = SA\)  (1)

Trong mp\((SAB)\) dựng \(BH \bot SA\) tại \(H\)  (2) , suy ra \(CH \bot SA\) tại \(H\)  (3)

Ta tính \(\widehat {BHC}\):

Ta có: \(SD \bot (ABC) \Rightarrow SD \bot DA \Rightarrow SA = \sqrt {S{D^2} + D{A^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}  = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}a\).

Từ (2) và (3) ta suy ra \(SA \bot (HBC) \Rightarrow SA \bot HI\).

Xét hai tam giác \(SDA\) và \(IHA\) có  \(\widehat {SDA} = \widehat {IHA} = {90^o}\) và  \(\widehat A\) chung nên

\( \Rightarrow \frac{{SD}}{{IH}} = \frac{{SA}}{{IA}} \Rightarrow IH = \frac{{SD.IA}}{{SA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{3\sqrt 2 }}{2}a}} = \frac{a}{2}\).

Mặt khác: tam giác \(BHC\)cân tại \(H\) vì có \(BH = CH\), suy ra \(HI\) vừa là trung tuyến vừa là đường cao hay \(HI \bot BC\).

Vì \(IB = IH = \frac{a}{2}\) nên tam giác \(HIB\) vuông cân tại \(I\) \( \Rightarrow \widehat {IHB} = {45^o} \Rightarrow \widehat {BHC} = 2\widehat {IHB} = {90^o}\) (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) ta suy ra góc giữa hai mp \((SAB)\) và \((SAC)\) là \(\varphi  = \widehat {BHC} = {90^0}\).

22. Tự luận
1 điểm

Một cái bục để tượng có dạng hình chóp cụt lục giác đều có cạnh đáy lớn bằng 1 m, cạnh đáy nhỏ bằng 0,6 m, chiều cao 2 m. Người ta cần sơn các mặt bên và mặt trên (đáy nhỏ) của cái bục. Tổng diện tích cần sơn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Một cái bục để tượng có dạng hình chóp cụt lục giác đều có cạnh đáy lớn bằng 1 m (ảnh 1)

Giả sử cái bục là hình chóp cụt \(ABCDEF.A'B'C'D'E'F'\) có \(BE = 2CD = 2\,m\), \(B'E' = 2C'D' = 1,2\,m\), \(OO' = 2\,m\).

Dựng \(B'G//OO'\), suy ra \(BG = \frac{{BE - B'E'}}{2} = \frac{{2 - 1,2}}{2} = 0,4\,m\).

Tam giác \(B'GB\) vuông tại \(G\) \( \Rightarrow BB' = \sqrt {B'{G^2} + B{G^2}}  = \sqrt {{2^2} + 0,{4^2}}  \approx 2,04\,m\).

Kẻ \(B'H\) là đường cao của mặt bên \(BB'C'C\), ta có: \(BH = \frac{{BC - B'C'}}{2} = \frac{{1 - 0,6}}{2} = 0,2\,m\)

\( \Rightarrow B'H = \sqrt {B{{B'}^2} - B{H^2}}  = \sqrt {2,{{04}^2} - 0,{2^2}}  \approx 2,03\,m\).

Diện tích mặt bên \(BB'C'C\)là \({S_1} = \frac{1}{2}(BC + B'C').B'H = \frac{1}{2}(1 + 0,6).2,03 \approx 1,62\,{m^2}\).

Diện tích mặt trên (đáy nhỏ) là \({S_2} = 0,{6^2}\frac{{\sqrt 3 }}{4}.6 \approx 0,94{m^2}\).

Tổng diện tích cần sơn là \(S = 6{S_1} + {S_2} \approx 6.1,62 + 0,94 = 10,66\,{m^2}\).