22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 3. Hai mặt phẳng vuông góc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 3. Hai mặt phẳng vuông góc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1198 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sau đây là đúng? 

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Xem đáp án

D

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD) và đáy ABCD là hình vuông tâm O. Góc giữa (SBD) và (ABCD) là 

\(\widehat {SOA}\).

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {SDA}\).

\(\widehat {SOC}\).

Xem đáp án

A

Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD) và đáy ABCD là hình vuông tâm O. Góc giữa (SBD) và (ABCD) là    (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\)\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}BD \bot SO\\BD \bot AC\\BD = \left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\].

Do đó góc giữa (SBD) và (ABCD) là góc giữa AC và SO là \(\widehat {SOA}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (α). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và vuông góc với (α)? 

0.

Vô số.

2.

1.

Xem đáp án

D

Có duy nhất một mặt phẳng chứa a và vuông góc với (α).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chohình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông , SA ^ (ABCD). Khẳng định nào sau đây sai? 

(SBC) ^ (SAB).

(SAB) ^ (ABCD).

(SAC) ^ (ABCD).

(SAC) ^ (SAD).

Xem đáp án

D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông , SA ^ (ABCD). Khẳng định nào sau đây sai?    (ảnh 1)

Ta có BC ^ AB và BC ^ SA (do SA ^ (ABCD)) Þ BC ^ (SAB) Þ (SBC) ^ (SAB).

Ta có SA ^ (ABCD) Þ (SAB) ^ (ABCD) và (SAC) ^ (ABCD).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, I là trung điểm AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? 

(BIH) ^ (SBC).

(SAC) ^ (SAB).

(SBC) ^ (ABC).

(SAC) ^ (SBC).

Xem đáp án

A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, I là trung điểm AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây đúng?    (ảnh 1)

Ta có BI ^ AC và BI ^ SA (SA ^ (ABC)) Þ BI ^ (SAC) Þ SC ^ BI (1).

Theo giả thiết SC ^ IH (2).

Từ (1) và (2), suy ra SC ^ (BIH) Þ (SBC) ^ (BIH).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau về lăng trụ đều, khẳng định nào sai? 

Đáy là đa giác đều.

Các mặt bên là những hình chữ nhật nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

Các cạnh bên là những đường cao.

Các mặt bên là những hình vuông.

Xem đáp án

D

Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên bằng nhau và cùng vuông góc với đáy. Do đó các mặt bên là những hình chữ nhật.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu hình hộp có hai mặt là hình vuông thì nó là hình lập phương.

Nếu hình hộp có ba mặt chung một đỉnh là hình vuông thì nó là hình lập phương.

Nếu hình hộp có bốn đường chéo bằng nhau thì nó là hình lập phương.

Nếu hình hộp có sáu mặt bằng nhau thì nó là hình lập phương.

Xem đáp án

B

Nếu hình hộp có ba mặt chung một đỉnh là hình vuông thì nó là hình lập phương.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì? 

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác vuông cân.

Tam giác cân.

Xem đáp án

D

Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là tam giác cân.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng A'C'.  Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng A'C'. (ảnh 1)

A'D'.

AC.

BD.

CD.

Xem đáp án

C

Vì AC ^ BD mà AC // A'C' nên A'C' ^ BD.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.MNP.

Cho hình lăng trụ đứng ABC.MNP. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

AB ^ (BCPN).

CB ^ (ABNM).

PC ^ (MNP).

BM ^ (MNP).

Xem đáp án

C

Vì ABC.MNP là lăng trụ đứng nên PC ^ (MNP).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (ABCD) không vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây? Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (ABCD) không vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

(A'B'C'D').

(ABB'A').

(ADD'A').

(CBB'C').

Xem đáp án

A

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên (ABCD) // (A'B'C'D').

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ bên dưới). Góc giữa đường thẳng AD và A'C' là    (ảnh 1)

Góc giữa đường thẳng AD và A'C' là

45°.

60°.

30°.

90°.

Xem đáp án

A

Vì AD // A'D' nên (AD, A'C') = (A'D', A'C').

Vì A'B'C'D' là hình vuông nên (A'D', A'C') = 45°.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ^ (ABCD). Khi đó:

a) ((SAC), (SBD)) = 90°.

b) ((SAC), (SBD)) = 45°.

c) (SAB) ^ (SBC).

d) (SCD) ^ (SAD).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ^ (ABCD). Khi đó:  a) ((SAC), (SBD)) = 90°. (ảnh 1)

a) Ta có BD ^ AC, BD ^ SA (SA ^ (ABCD)) Þ BD ^ (SAC) Þ (SBD) ^ (SAC)

Þ ((SAC), (SBD)) = 90°.

b) ((SBD), (SAC)) = 90°.

c) Có BC ^ AB mà SA ^ BC (SA ^ (ABCD)) Þ BC ^ (SAB) Þ (SBC) ^ (SAB).

d) Có CD ^ AD mà CD ^ SA (SA ^ (ABCD)) Þ CD ^ (SAD) Þ (SAD) ^ (SCD).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(SA \bot (ABC)\). Khi đó:

a) \((SAC) \bot (ABC)\).

b) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\). Khi đó: \((SAH) \bot (SBC)\).

c) \(\left( {AB,SC} \right) = 60^\circ \)

d) Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Khi đó: \(\left( {(ABK),(SBC)} \right) = 60^\circ \).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot (ABC)}\\{(SAC) \supset SA}\end{array} \Rightarrow (SAC) \bot (ABC)} \right.\).

b) Có SA ^ BC (do SA ^ (ABC)) và AH ^ BC Þ BC ^ (SAH).

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot (SAH)}\\{(SBC) \supset BC}\end{array} \Rightarrow (SBC) \bot (SAH)} \right.\).

c) Có SA ^ AB, AB ^ AC Þ AB ^ (SAC) Þ AB ^ SC.

d) Hạ \(AK \bot SC\) và AB ^ SC, nên \(SC \bot (ABK)\).

Vậy ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SC \bot (ABK)}\\{(SBC) \supset SC}\end{array} \Rightarrow (SBC) \bot (ABK)} \right.\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a như hình vẽ dưới đây. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) AA' ^ (ABCD).

b) AC ^ B'D'.

c) Góc giữa hai đường thẳng BA' và CD bằng 45°.

d) Diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác A'BC' lên mặt phẳng (ABCD) bằng a2.

Xem đáp án

a) Hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông nên AA' ^ AB và AA' ^ AD

Þ AA' ^ (ABCD).

b) Ta có AC // A'C' mà A'C' ^ B'D' Þ AC ^ B'D'.

c) Có CD // AB Þ (BA', CD) = (BA', BA) = \(\widehat {ABA'} = 45^\circ \) (do ABB'A' là hình vuông).

d) Hình chiếu vuông góc của tam giác A'BC' lên mặt phẳng (ABCD) là tam giác ABC.

Diện tích hình vuông ABCD là a2 suy ra diện tích tam giác ABC là \(\frac{{{a^2}}}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

 

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H và K lần lượt là trung điểm của AB và CD. Khi đó:

a) AD ^ (SAB).

b) SA ^ CD.

c) ((SAB), (SCD)) = 90°.

d) SH ^ (ABCD).

Xem đáp án

AD ^ (SAB). (ảnh 1)

a) DSAB là tam giác đều và SH là trung tuyến nên SH là đường cao.

Suy ra SH ^ AB mà (SAB) ^ (ABCD) Þ SH ^ (ABCD) Þ SH ^ AD.

Lại có AD ^ AB (do ABCD là hình vuông) nên AD ^ (SAB).

b) Vì SH ^ (ABCD) Þ SH ^ CD.

c) Vì AB // CD và S Î (SAB) Ç (SCD) Þ (SAB) Ç (SCD) = Sx // AB // CD.

Mà Sx ^ (SHK) Þ \(\left\{ \begin{array}{l}Sx \bot SH\\Sx \bot SK\end{array} \right.\) Þ ((SAB), (SCD)) = \(\widehat {HSK}\).

Khi đó\(\tan \widehat {HSK} = \frac{{HK}}{{SH}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

d) Theo câu a, SH ^ (ABCD).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB = AA' = 2a. Khi đó:

a) Góc giữa mặt phẳng (A'BC) và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {ABA'}\).

b) AA' ^ (ABC).

c) AB ^ (ACC'A').

d) AA' ^ BC.

Xem đáp án

AA' ^ (ABC). (ảnh 1)

a) Gọi H là trung điểm của BC.

DABC đều nên AH ^ BC.

Dễ dạng chứng minh DA'BC cân tại A' nên A'H ^ BC.

Do đó ((ABC), (A'BC)) = (AH, A'H) = \(\widehat {AHA'}\).

b) Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đều nên AA' ^ (ABC).

c) AB không vuông góc với mặt phẳng (ACC'A').

d) Vì AA' ^ (ABC) Þ AA' ^ BC.

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Một khối gỗ có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Biết rằng AB = 10 cm, BC = 15 cm và góc giữa hai mặt phẳng (BCD'A'), (ABCD) bằng 30°. Tổng diện tích tất cả các mặt của khối gỗ đó đạt bao nhiêu cm2? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Tổng diện tích tất cả các mặt của khối gỗ đó đạt bao nhiêu cm2? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC = \left( {BCD'A'} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\BC \bot AB\\BC \bot A'B\left( {BC \bot \left( {ABB'A'} \right)} \right)\end{array} \right.\]Þ ((BCD'A'), (ABCD)) = (AB, A'B) = \(\widehat {ABA'} = 30^\circ \).

Tam giác A'AB vuông tại A có \(\tan \widehat {ABA'} = \frac{{AA'}}{{AB}} \Rightarrow AA' = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\) cm.

Tổng diện tích của sáu mặt khối gỗ là: \(2\left( {10.15 + 10.\frac{{10\sqrt 3 }}{3} + 15.\frac{{10\sqrt 3 }}{3}} \right) \approx 589\) cm2.

Trả lời: 589.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy nhỏ là 1 cm, cạnh đáy lớn là 2 cm và chiều cao là 3 cm. Tính độ dài cạnh bên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Tính độ dài cạnh bên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Kẻ C'H ^ OC.

Ta có: \(HC = OC - OH = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} - \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( \Rightarrow C'C = \sqrt {C'{H^2} + H{C^2}} = \sqrt {{{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {38} }}{2}\) ≈ 3,1

Vậy độ dài cạnh bên của hình chóp cụt đã cho là 3,1 cm.

Trả lời: 3,1.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khi đó góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có (SAB) Ç (SAC) = SA.

Có SA ^ AB, SA ^ AC nên ((SAB), (SAC)) = (AB, AC) = \(\widehat {BAC}\).

Do tam giác ABC đều nên \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Trả lời: 60.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D', BC = a, AC = 2a, \(A'A = a\sqrt 3 \). Góc giữa mặt phẳng (BCD'A') và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Góc giữa mặt phẳng (BCD'A') và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có ABCD.A'B'C'D' là hình hộp chữ nhật Þ \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\BA' \bot BC\\(ABCD) \cap \left( {A'D'CB} \right) = BC\end{array} \right.\).

Góc giữa mặt phẳng (BCD'A') và mặt phẳng (ABCD) là góc \(\widehat {ABA'}\).

Khi đó \(\tan \widehat {A'BA} = \frac{{A'A}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt {A{C^2} - B{C^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 3 }} = 1\) Þ \(\widehat {A'BA} = 45^\circ \).

 

Trả lời: 45.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = BC = a, cạnh bên \(AA' = a\sqrt 2 \). Gọi φ là góc hợp bởi ((A'BC), (ABC)). Khi đó \(\tan \varphi  = \sqrt a \). Tìm a.

Xem đáp án

Tìm a. (ảnh 1)

Ta có BC ^ BA và BC ^ AA' Þ BC ^ (AA'B'B) Þ BC ^ A'B.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\A'B \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\) nên \(\widehat {A'BA} = \varphi \) là góc hợp bởi ((A'BC), (ABC)).

Xét DA'BC vuông tại A, ta có \(\tan \varphi = \frac{{A'A}}{{BA}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \). Suy ra a = 2.

Trả lời: 2.