2048.vn

Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 119 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới) (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), \(SO \bot (ABCD)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Mặt phẳng \((MBD)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

\[(SBC)\].

\[(SAC)\].

\[(SBD)\].

\[(ABCD)\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(M\) là trung điểm \(BC\). Khi đó mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) không vuông góc với mặt phẳng nào?

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAM} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác cân tại\[A\], \[M\] là trung điểm\[AB\], \[N\] là trung điểm \[AC\], \[I\] là trung điểm\[BC\], \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\], \[\left( {SMC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\],\(\left( {SBN} \right) \bot \left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác cân tại\[A\], \[M\] là trung điểm AB (ảnh 1)

\(SI \bot \left( {ABC} \right)\).

\[SG \bot \left( {ABC} \right)\].

\(IA \bot \left( {SBC} \right)\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của tấm thiệp, tính (gần đúng) độ mở của tấm thiệp

Trong hình dưới đây, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện (ảnh 1)

\[35,73^\circ \].

\[61,16^\circ \].

\[83,11^\circ \].

\[116,42^\circ \].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại kim tự tháp Giza ở Ai cập có dạng là một khối chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy khoảng \(230\,m\) và chiều cao khoảng \(147\,m\). Tính (gần đúng) độ dài cạnh bên của kim tự tháp.

\[252,4\].

\[272,96\,m\].

\[219,22\,m\].

\[227,96\,m\].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), tâm của đáy là \(O\) với \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm cạnh \(AD\) và \(BC\). Khi đó:

a)

\((SMN) \bot (ABCD)\)

ĐúngSai
b)

\((SAD) \bot (SMN)\)

ĐúngSai
c)

((SBC),(ABCD))=30°

ĐúngSai
d)

((SBC),(SCD))≈80,52°.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot (ABCD)\). Khi đó:

a)

\(\left( {(SAC),(SBD)} \right) = 90^\circ \)

ĐúngSai
b)

\(\left( {(SAC),(SBD)} \right) = 45^\circ \).

ĐúngSai
c)

\((SAB) \bot (SBC)\).

ĐúngSai
d)

\((SCD) \bot (SAD)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[B\], \[SA\] vuông góc với đáy, \[M\] là trung điểm của \[AC\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
b)

\(BM \bot AC\).

ĐúngSai
c)

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
d)

\(\left( {SBM} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABCD\)đều. Gọi là\(O\) giao điểm của\(AC\) và \(BD\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

ĐúngSai
b)

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
c)

\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
d)

\(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy nhỏ là \(a\), cạnh đáy lớn là \(2a\) và chiều cao là \(3a\). Tính độ dài cạnh bên.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,AB = BC = a;AD = 2AB\) và hai mặt bên \((SAB),(SAD)\) cùng vuông góc với mặt đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).

Tính tang của góc \(\varphi \) giữa \((SBC)\) và \((ABCD)\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \(a\) và có \(SA = SB = SC = a\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có\(ABC\)và \(SAB\) là các tam giác đều cạnh \(a\), mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với đáy .Cho hình chóp \(S.ABC\) có\(ABC\)và \(SAB\) là các tam giác đều cạnh \(a\), mặt bên SAB vuông góc với đáy .  (ảnh 1)

số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)\(\alpha \). Khi đó

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(2a\), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 6 \). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng ?

Đáp án đúng:

60

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(A'A = A'B = A'C = a\sqrt {\frac{7}{{12}}} \) (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) (ảnh 1)Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

Đáp án đúng:

60

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack