Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1198 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới) (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\]

Xem đáp án

Chọn B

Do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)

Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \({90^0}\). Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA vuông góc( {ABCD}  và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\,\,\,\left( 1 \right)\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(BD \bot SA\,\,\,\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), \(SO \bot (ABCD)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Mặt phẳng \((MBD)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

\[(SBC)\].

\[(SAC)\].

\[(SBD)\].

\[(ABCD)\].

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng Định lí 1, trang 67 SGK CTST: Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc là mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\,\\BD \bot SO\,\,(SO \bot (ABCD))\end{array} \right.\]

\( \Rightarrow BD \bot (SAC)\) mà \(BD \subset (MBD)\) nên \((MBD) \bot (SAC)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Xem đáp án

Chọn D

Mệnh đề A sai vì có thể xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc với nhau nhưng đường thẳng thuộc mặt phẳng này song song với mặt phẳng kia.

Mệnh đề B sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng song song.

Mệnh đề C sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\].

Xem đáp án

Do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)

Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \({90^0}\). Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), cạnh bên \(SA (ảnh 1)

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

\[{45^{}}\].

\[{90^0}\].

\[{30^0}\].

\[{60^0}\].

Xem đáp án

Do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)

Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \({90^0}\). Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(M\) là trung điểm \(BC\). Khi đó mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) không vuông góc với mặt phẳng nào?

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAM} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có SA vuông góc ( ABC) , đáy ABC là tam giác vuông tại A , M (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) (theo gt).

Mà \(SA \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) do đó loại A

Mà \(SA \subset \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) do đó loại C

Mà \(SA \subset \left( {SAM} \right) \Rightarrow \left( {SAM} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) do đó loại B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có SA vuông góc ( ABCD) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\,\,\,\left( 1 \right)\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(BD \bot SA\,\,\,\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác cân tại\[A\], \[M\] là trung điểm\[AB\], \[N\] là trung điểm \[AC\], \[I\] là trung điểm\[BC\], \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\], \[\left( {SMC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\],\(\left( {SBN} \right) \bot \left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác cân tại\[A\], \[M\] là trung điểm AB (ảnh 1)

\(SI \bot \left( {ABC} \right)\).

\[SG \bot \left( {ABC} \right)\].

\(IA \bot \left( {SBC} \right)\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác cân tại\[A\], \[M\] là trung điểm AB (ảnh 2)

\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SMC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SBN} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SBN} \right) \cap \left( {SMC} \right) = SG\end{array} \right. \Rightarrow SG \bot \left( {ABC} \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có SA vuông góc {ABCD} và đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\,\,\,\left( 1 \right)\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(BD \bot SA\,\,\,\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của tấm thiệp, tính (gần đúng) độ mở của tấm thiệp

Trong hình dưới đây, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện (ảnh 1)

\[35,73^\circ \].

\[61,16^\circ \].

\[83,11^\circ \].

\[116,42^\circ \].

Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) có

\[\cos \widehat {BAC} = \frac{{{{10}^2} + {{10}^2} - {{17}^2}}}{{2.10.10}} =  - \frac{{89}}{{200}}\].

Vậy độ mở của tấm thiệp là \[\widehat {BAC} \approx 116,42^\circ \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại kim tự tháp Giza ở Ai cập có dạng là một khối chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy khoảng \(230\,m\) và chiều cao khoảng \(147\,m\). Tính (gần đúng) độ dài cạnh bên của kim tự tháp.

\[252,4\].

\[272,96\,m\].

\[219,22\,m\].

\[227,96\,m\].

Xem đáp án

Giả sử kim tự tháp là khối chóp tứ giác đều \(SABCD\), đường cao \(SO\).

Đại kim tự tháp Giza ở Ai cập có dạng là một khối chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy khoảng 230 m (ảnh 1)

Ta có \(AC = \sqrt {{{230}^2} + {{230}^2}}  = 230\sqrt 2 \,m \Rightarrow OC = \frac{{AC}}{2} = 115\sqrt 2 \,(m)\).

Xét tam giác vuông \(SOC\), có \(SC = \sqrt {O{C^2} + S{O^2}}  = \sqrt {{{115}^2}.2 + {{147}^2}}  \approx 219,22(\,m)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), tâm của đáy là \(O\) với \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm cạnh \(AD\) và \(BC\). Khi đó:

a

\((SMN) \bot (ABCD)\)

ĐúngSai
b

\((SAD) \bot (SMN)\)

ĐúngSai
c

((SBC),(ABCD))=30°

ĐúngSai
d

((SBC),(SCD))≈80,52°.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều có \(O\) là tâm của đáy nên \(SO \bot (ABCD)\). Mặt khác \(MN\) là đường trung bình của hình vuông \(ABCD\) nên \(MN\) qua \(O\).

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), tâm của đáy là \(O\) (ảnh 1)

Vậy \(SO \subset (SMN) \Rightarrow (SMN) \bot (ABCD)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot MN}\\{AD \bot SO}\end{array} \Rightarrow AD \bot (SMN)} \right.\),

mà \(AD \subset (SAD) \Rightarrow (SAD) \bot (SMN)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC//AD}\\{AD \bot (SMN)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow BC \bot (SMN) \Rightarrow BC \bot MN\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SBC) \cap (ABCD) = BC}\\{ON \bot BC,SN \bot BC}\\{ON \subset (ABCD),SN \subset (SBC)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow ((SBC),(ABCD)) = (SN,ON) = \widehat {SNO}\).

Vì \(ON\) là đường trung bình tam giác \(ABC\) nên \(ON = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

Tam giác \(SON\) vuông tại \(O\) có: tanSNO^=SOON=a32a2=3⇒SNO^=60°

Vậy ((SBC),(ABCD))=SNO^=60°

Kẻ đường cao \(DI\) của tam giác \(SCD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SC \bot DI}\\{SC \bot BD({\rm{ do }}BD \bot (SAC))}\end{array} \Rightarrow SC \bot (IBD) \Rightarrow SC \bot BI} \right.\).

Mặt khác \(SC = (SBC) \cap (SCD)\) nên \(((SBC),(SCD)) = (ID,IB)\).

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), tâm của đáy là \(O\) (ảnh 2)

Ta có \(IO \bot BD\) và \(O\) là trung điểm \(BD\)

nên \(\Delta IBD\) cân tại \(I\) và \(\widehat {OIB} = \widehat {OID} = \frac{1}{2}\widehat {BID}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = OD\).

Tam giác \(SOC\) có đường cao

\(OI = \frac{{SO \cdot OC}}{{\sqrt {S{O^2} + O{C^2}} }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{{10}}\)

Tam giác \(IOD\) vuông tại \(O\) có:

\(\tan \widehat {OID} = \frac{{OD}}{{OI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt {30} }}{{10}}}} = \frac{{\sqrt {15} }}{3};\tan \widehat {BID} = \frac{{2\tan \widehat {OID}}}{{1 - {{\tan }^2}\widehat {OID}}} =  - \sqrt {15}  < 0\) nên \(\widehat {BID}\) là góc tù.

Vậy  ((SBC),(SCD))=(ID,IB)=180°−BID^≈75,52°. 

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot (ABCD)\). Khi đó:

a

\(\left( {(SAC),(SBD)} \right) = 90^\circ \)

ĐúngSai
b

\(\left( {(SAC),(SBD)} \right) = 45^\circ \).

ĐúngSai
c

\((SAB) \bot (SBC)\).

ĐúngSai
d

\((SCD) \bot (SAD)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA vuông góc (ABCD)\). Khi đó: (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot (SAC)}\\{BD \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow (SAC) \bot (SBD).} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot (SAB)}\\{BC \subset (SBC)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \bot (SBC).} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot (SAD)}\\{CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow (SAD) \bot (SCD).} \right.\end{array}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[B\], \[SA\] vuông góc với đáy, \[M\] là trung điểm của \[AC\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
b

\(BM \bot AC\).

ĐúngSai
c

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {SBM} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại B (ảnh 1)

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABCD\)đều. Gọi là\(O\) giao điểm của\(AC\) và \(BD\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

ĐúngSai
b

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
d

\(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho hình chóp\(S.ABCD\)đều. Gọi là\(O\) giao điểm của\(AC\) và \(BD\). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AC \bot BD}\\{SO \bot BD}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot \left( {SAC} \right)}\\{BD \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\), đúng

Do hình chóp\(S.ABCD\) đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\). đúng

Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{SO \bot \left( {ABCD} \right)}\\{SO \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\), đúng

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy nhỏ là \(a\), cạnh đáy lớn là \(2a\) và chiều cao là \(3a\). Tính độ dài cạnh bên.

Xem đáp án

Cho hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy nhỏ là \(a\), cạnh đáy lớn là \(2a\) và chiều cao là \(3a\). Tính độ dài cạnh bên. (ảnh 1)

Kẻ \({C^\prime }H \bot OC\)

Ta có: \(HC = OC - OH = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} - \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

\( \Rightarrow {C^\prime }C = \sqrt {{C^\prime }{H^2} + H{C^2}}  = \sqrt {{{(3a)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {38} }}{2}a\)

Vậy độ dài cạnh bên của hình chóp cụt đã cho là \(\frac{{\sqrt {38} }}{2}a\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,AB = BC = a;AD = 2AB\) và hai mặt bên \((SAB),(SAD)\) cùng vuông góc với mặt đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).

Tính tang của góc \(\varphi \) giữa \((SBC)\) và \((ABCD)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,AB = BC = a;AD = 2AB\) và hai (ảnh 1)

\((SBC) \cap (ABCD) = BC,SB \bot BC,AB \bot BC\).

Góc cần tìm là \(\widehat {SBA}\)

Trong tam giác vuông \(SBA:\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \sqrt 2 \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \(a\) và có \(SA = SB = SC = a\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \(a\) và có \(SA = SB = SC = a\). Góc (ảnh 1)

Gọi \(H\) là chân đường vuông góc của \(S\) xuống mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(SA = SB = SC = a\) nên các hình chiếu \(HA = HB = HC\). Do đó, \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\left( {ABC} \right)\).

Mà tam giác \(ABC\) cân tại \(B\) (vì \(BA = BC = a\)) nên tâm \(H\) phải nằm trên \(BD\), ta có \(SH \subset \left( {SBD} \right)\).

Vậy có  \(\left. \begin{array}{l}SH \bot \left( {ABCD} \right)\\SH \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc \[\left( {\widehat {\left( {SBD} \right),\left( {ABCD} \right)}} \right) = 90^\circ \].

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có\(ABC\)và \(SAB\) là các tam giác đều cạnh \(a\), mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với đáy .Cho hình chóp \(S.ABC\) có\(ABC\)và \(SAB\) là các tam giác đều cạnh \(a\), mặt bên SAB vuông góc với đáy .  (ảnh 1)

số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)\(\alpha \). Khi đó

Xem đáp án

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\). Do tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\), mà \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với nhau theo giao tuyến \(AB\). Suy ra \(SH \bot \left( {ABC} \right)\)

Gọi \(M\)là trung điểm của \(BC\). Do tam giác \(ABC\) đều nên \(AM \bot BC\)

Gọi \(I\)là trung điểm của \(BM\). Ta có \(HI\)là đường trung bình của tam giác \(ABM\) nên \(HI//AM \Rightarrow HI \bot BC\)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có\(ABC\)và \(SAB\) là các tam giác đều cạnh \(a\), mặt bên SAB vuông góc với đáy .  (ảnh 2)

\[\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\]

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có \(HI \bot BC\,\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có \(SI \bot BC\) (do \(BC \bot HI,BC \bot SH\) nên \(BC \bot \left( {SHI} \right)\))

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)là  \(\widehat {SIH}\). Ta có \(\widehat {SIH} = \alpha \)

Xét  tam giác \(SHI\)vuông tại \(H\):

có \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (do \(SH\)là đường trung tuyến trong tam giác đều \(SAB\) cạnh \(a\) ),

có \(HI = \frac{1}{2}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)(do \(AM\)là đường trung tuyến trong tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\) )

 nên \(\tan \alpha  = \frac{{SH}}{{HI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}} = 2\).

Câu 5: Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(2a\), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 6 \). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng ?

Lời giải

 

Gọi \(O\) là tâm của \(ABCD\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\,\\BD \bot SA\,\,\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\)

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\\AO \bot BD,AO \subset \left( {ABCD} \right)\\SO \bot BD,SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left( {\widehat {(SBD),\,(ABCD)}} \right) = \left( {\widehat {SO,\,AO}} \right) = \widehat {SOA}\)

Tam giác \(SAO\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{AO}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SOA} = {60^ \circ }\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({60^ \circ }\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(2a\), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 6 \). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng ?

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(2a\), \(SA\) vuông góc với (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của \(ABCD\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\,\\BD \bot SA\,\,\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\)

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\\AO \bot BD,AO \subset \left( {ABCD} \right)\\SO \bot BD,SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left( {\widehat {(SBD),\,(ABCD)}} \right) = \left( {\widehat {SO,\,AO}} \right) = \widehat {SOA}\)

Tam giác \(SAO\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{AO}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SOA} = {60^ \circ }\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({60^ \circ }\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(A'A = A'B = A'C = a\sqrt {\frac{7}{{12}}} \) (tham khảo hình vẽ dưới)

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) (ảnh 1)Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

Xem đáp án

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]

Do \(A'A = A'B = A'C\) nên \(HA = HB = HC\). Suy ra \[H\] là trọng tâm của tam giác đều \[ABC\]

Gọi \[M\]là trung điểm của \[AB\],do tam giác\[ABC\]đều nên \[MC \bot AB\] hay\[MH \bot AB\],

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) (ảnh 2)

\[\left( {ABB'A'} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB\]

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có \(HM \bot AB\)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) có \(A'M \bot AB\) (do \(AB \bot MH,AB \bot A'H\) nên \(AB \bot \left( {A'MH} \right)\))

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)là  \(\widehat {A'MH}\). Ta có \(\widehat {A'MH} = \alpha \)

Xét tam giác \(A'MH\) vuông tại \(H\):

Có \[MH = \frac{1}{3}MC = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\] (do \(MC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) là đường trung tuyến trong tam giác đều cạnh \(a\))

Có \[A'M = \sqrt {A'{A^2} - A{M^2}}  = \sqrt {\frac{{7{a^2}}}{{12}} - \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\]

\[\cos \alpha  = \frac{{MH}}{{MA'}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{6}}}{{\frac{a}{{\sqrt 3 }}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha  = {60^0}\].

Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng\(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \({60^0}\).