Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 551 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Phân số \[\frac{{17}}{{20}}\] được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là: (0,5 điểm)

0,85%

85%

0,76 %

76%

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\[\frac{{17}}{{20}}\] = \[\frac{{85}}{{100}}\] = 0,85 = 85%

Vậy phân số \[\frac{{17}}{{20}}\] được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là: 85%

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Tỉ số phần trăm của 16 và 25 là: (0,5 điểm)  

50%

54%

60%

64%

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Tỉ số phần trăm của 16 và 25 là:

16 : 25 = 0,64 = 64%

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Lãi suất tiết kiệm là 0,73% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng thì sau một tháng tổng số tiền gửi và tiền lãi là: (0,5 điểm)  

1 730 000 đồng

1 073 000 đồng

1 007 300 đồng

173 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sau 1 tháng số tiền lãi là:

1 000 000 × 0,73% = 7 300 (đồng)

Sau 1 tháng tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

1 000 000 + 7 300 = 1 007 300 (đồng)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú. (0,5 điểm)

Số học sinh đi xe đạp là: (ảnh 1) 

Số học sinh đi xe đạp là:  

10 học sinh

20 học sinh

25 học sinh

30 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Số học sinh đi xe đạp là:

40 × 25 : 100 = 10 (học sinh)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 6 dm là: (0,5 điểm)  

24 dm2

72 dm2

144 dm2

192 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

(8 + 4) × 2 × 6 = 144 (dm2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (0,5 điểm)

\[\frac{5}{2}\] dm3 = ..... cm3

400

2 500

40

250

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\[\frac{5}{2}\] dm3 = \[\frac{5}{2}\] × 1 000 cm3 = 2 500 cm3. Vậy số cần điền vào chỗ trống là 2 500

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (6 điểm)

Tính: (1,5 điểm)

a) 12% của 30 lít

 

b) 5,4% của 16 ha

 

Xem đáp án

a)12% của 30 lít.

12% của 30 lít là:

30 × 12 : 100 = 3,6 (lít)

Đáp số: 3,6 lít

b)5,4% của 16 ha

5,4% của 16 ha là:

16 × 5,4 : 100 = 0,864 (ha)

Đáp số: 0,864 ha

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:(1,5 điểm)

a)1 dm3 = ... cm3

7,3 dm3 = ... cm3

325 dm3 = ... cm3

b) 5 dm3 12 cm3 = ...cm3

\[\frac{4}{5}\] m3 = ... dm3

293 000 cm3 = ... m3

Xem đáp án

a)1 dm3 = 1 000 cm3

7,3 dm3 = 7 300 cm3

325 dm3 = 325 000 cm3

 

b)5 dm3 12 cm3 = 5 012 cm3

\[\frac{4}{5}\] m3 = 800 dm3

293 000 cm3 = 0,293 m3

9. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm.

a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.

b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10 dm3 . Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng - ti-mét?

Xem đáp án

Bài giải

a) Diện tích xung quanh của bể cá là:

(80 + 50) × 2 × 45 = 11 700 (cm2)

Diện tích mặt đáy của bể cá là:

80 × 50 = 4 000 (cm2)

Diện tích kính dùng để làm bể cá là:

11 700 + 4 000 = 15 700 (cm2)

b) Đổi: 10 dm3 = 10 000 cm3

Chiều cao mực nước dâng lên là:

10 000 : (80 × 50) = 2,5 (cm)

Mực nước trong bể lúc này cao số xăng-ti-mét là:

35 + 2,5 = 37,5 (cm)

Đáp số: a) 15 700 cm2; b) 37,5 cm

10. Tự luận
1 điểm

Người ta xếp các viên gạch hình hộp chữ nhật bằng nhau thành một viêngạch lớn hình lập phương có diện tích toàn phần bằng 864 cm2 (Hình vẽ). Tính thể tích mỗi viên gạch nhỏ. (1 điểm)

Tính thể tích mỗi viên gạch nhỏ. (1 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích một mặt của hình lập phương lớn là:

864 : 6 = 144 (cm2)

Ta thấy: 144 = 12 × 12

Vậy cạnh của hình lập phương lớn có độ dài 12 cm

Chiều dài 1 viên gạch nhỏ là:

12 : 2 = 6 (cm)

Chiều rộng 1 viên gạch nhỏ là:

12 : 4 = 3 (cm)

Chiều cao 1 viên gạch nhỏ là:

12 : 3 = 4 (cm)

Thể tích 1 viên gạch nhỏ là:

6 × 3 × 4 = 72 (cm3)

Đáp số: 72 cm3