Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 8)

A
Admin
ToánLớp 458 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số “Bảy mươi hai triệu” viết là: 

7 200

72 000 000

7 200 000

72 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “Bảy mươi hai triệu” viết là: 72 000 000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây Số góc nhọn là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4  (ảnh 1)

Số góc nhọn là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 góc nhọn là: góc đỉnh O, cạnh OM và ON; góc đỉnh D, cạnh DV và DU

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục nghìn số đơn vị là: 

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm là 9 hơn chữ số hàng chục nghìn là 5 số đơn vị là: 9 – 5 = 4 (đơn vị).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

500 000

600 000

1 500 000

1 600 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (5) là 2 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0. Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 1 500 000

5. Trắc nghiệm
1 điểm

“12 tấn 3 kg = 1 kg”. Số thích hợp điền vào ô trống là: 

123

1 203

12 003

12 300

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12 tấn 3 kg = 12 003 kg

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là: 

XIX

XX

IXX

XXI

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là: XIX.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là: 

3 can

11 can

21 can

12 can

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có tất cả số lít dầu là: 12 × 7 = 84 (lít)

Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là: 84 : 4 = 21 (can).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là: 

blobid2-1751272404.png

Con đường 3

Con đường 4

Con đường 1

Con đường 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Con đường song song với con đường 2 là: con đường 1

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:1 024 kg = ... tạ ... kg

Xem đáp án

 1 024 kg = 10 tạ 24 kg

Giải thích:

1 024 kg = 1 000 kg + 24 kg

               = 10 tạ 24 kg

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống 59 tấn 7 tạ = ... kg

Xem đáp án

59 tấn 7 tạ  =  59 700 kg

Giải thích:

59 tấn 7 tạ = 59 × 1 000 kg + 7 × 100 kg

                  = 59 000 kg + 700 kg = 59 700 kg

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống2 phút 5 giây = ... giây

Xem đáp án

 2 phút 5 giây = 125 giây

Giải thích:

2 phút 5 giây = 120 giây + 5 giây

                     = 125 giây

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống3 thế kỉ 12 năm = ... năm

Xem đáp án

3 thế kỉ 12 năm = 312 năm

Giải thích:

3 thế kỉ 12 năm = 300 năm + 12 năm

                         = 312 năm

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) Số liền sau của số 199 999 là số 200 000.blobid3-1751272534.png

b) 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút.blobid3-1751272534.png

Xem đáp án

a) Số liền sau của số 199 999 là số 200 000. Đ

b) 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút. S

Giải thích:

a) Số liền sau của số 199 999 là số 199 999 + 1 = 200 000.

b) 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút 40 giây.

14. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính54 021 + 21 688

Xem đáp án

blobid4-1751272558.png

15. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính85 235 – 9 361

Xem đáp án

blobid5-1751272562.png

16. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính12 123 × 3

Xem đáp án

blobid6-1751272599.png

17. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. 97 925 : 9

Xem đáp án

blobid7-1751272605.png

18. Tự luận
1 điểm

Có 9 hộp kẹo như nhau chứa tổng cộng 144 viên kẹo. Cô giáo lấy 8 hộp kẹo như thế chia đều cho 32 học sinh. Hỏi mỗi em được chia bao nhiêu viên kẹo?

Xem đáp án

Mỗi hộp kẹo có số kẹo là:

144 : 9 = 16 (viên)

8 hộp kẹo như thế có số kẹo là:

16 × 8 = 128 (viên)

Mỗi em học sinh được chia số viên kẹo là:

128 : 32 = 4 (viên)

Đáp số: 4 viên kẹo

19. Tự luận
1 điểm

Cho các thẻ số dưới đây.

blobid8-1751272655.png

 

a) Lập số lẻ lớn nhất có 6 chữ số.

b) Lập số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số.

Xem đáp án

a) Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số là: 754 003

b) Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số là: 300 574.