Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 8)
19 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Số “Bảy mươi hai triệu” viết là:
7 200
72 000 000
7 200 000
72 000
Đáp án đúng là: B
Số “Bảy mươi hai triệu” viết là: 72 000 000
Cho hình vẽ dưới đây:

Số góc nhọn là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Có 2 góc nhọn là: góc đỉnh O, cạnh OM và ON; góc đỉnh D, cạnh DV và DU
Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục nghìn số đơn vị là:
3
2
4
1
Đáp án đúng là: C
Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm là 9 hơn chữ số hàng chục nghìn là 5 số đơn vị là: 9 – 5 = 4 (đơn vị).
Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
500 000
600 000
1 500 000
1 600 000
Đáp án đúng là: C
Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (5) là 2 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0. Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 1 500 000
“12 tấn 3 kg = 1 kg”. Số thích hợp điền vào ô trống là:
123
1 203
12 003
12 300
Đáp án đúng là: C
12 tấn 3 kg = 12 003 kg
Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là:
XIX
XX
IXX
XXI
Đáp án đúng là: A
Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là: XIX.
Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là:
3 can
11 can
21 can
12 can
Đáp án đúng là: C
Có tất cả số lít dầu là: 12 × 7 = 84 (lít)
Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là: 84 : 4 = 21 (can).
Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là:

Con đường 3
Con đường 4
Con đường 1
Con đường 6
Đáp án đúng là: C
Con đường song song với con đường 2 là: con đường 1
Điền số thích hợp vào chỗ trống:1 024 kg = ... tạ ... kg
1 024 kg = 10 tạ 24 kg
Giải thích:
1 024 kg = 1 000 kg + 24 kg
= 10 tạ 24 kg
Điền số thích hợp vào chỗ trống 59 tấn 7 tạ = ... kg
59 tấn 7 tạ = 59 700 kg
Giải thích:
59 tấn 7 tạ = 59 × 1 000 kg + 7 × 100 kg
= 59 000 kg + 700 kg = 59 700 kg
Điền số thích hợp vào chỗ trống2 phút 5 giây = ... giây
2 phút 5 giây = 125 giây
Giải thích:
2 phút 5 giây = 120 giây + 5 giây
= 125 giây
Điền số thích hợp vào chỗ trống3 thế kỉ 12 năm = ... năm
3 thế kỉ 12 năm = 312 năm
Giải thích:
3 thế kỉ 12 năm = 300 năm + 12 năm
= 312 năm
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) Số liền sau của số 199 999 là số 200 000.![]()
b) 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút.![]()
a) Số liền sau của số 199 999 là số 200 000. Đ
b) 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút. S
Giải thích:
a) Số liền sau của số 199 999 là số 199 999 + 1 = 200 000.
b) 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút 40 giây.
Đặt tính rồi tính54 021 + 21 688

Đặt tính rồi tính85 235 – 9 361

Đặt tính rồi tính12 123 × 3

Đặt tính rồi tính. 97 925 : 9

Có 9 hộp kẹo như nhau chứa tổng cộng 144 viên kẹo. Cô giáo lấy 8 hộp kẹo như thế chia đều cho 32 học sinh. Hỏi mỗi em được chia bao nhiêu viên kẹo?
Mỗi hộp kẹo có số kẹo là:
144 : 9 = 16 (viên)
8 hộp kẹo như thế có số kẹo là:
16 × 8 = 128 (viên)
Mỗi em học sinh được chia số viên kẹo là:
128 : 32 = 4 (viên)
Đáp số: 4 viên kẹo
Cho các thẻ số dưới đây.

a) Lập số lẻ lớn nhất có 6 chữ số.
b) Lập số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số.
a) Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số là: 754 003
b) Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số là: 300 574.




