Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 11)
18 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Số “ba mươi ba triệu ba nghìn không trăm linh ba” viết là:
33 300 030
33 003 003
33 030 003
33 003 030
Đáp án đúng là: B
Số ba mươi ba triệu ba nghìn không trăm linh ba viết là: 33 003 003
Chữ số ở hàng chục triệu của số 387 984 279 là:
3
8
7
9
Đáp án đúng là: B
Chữ số ở hàng chục triệu của số 387 984 279 là: 8
Giá trị biểu thức a + 2024 × b với a = 1 020, b = 5 là:
3 044
15 220
10 120
11 140
Đáp án đúng là: D
Giá trị biểu thức a + 2024 × b với a = 1 020, b = 5 là:
1 020 + 2024 × 5 = 1 020 + 10 120 = 11 140
Hình nào dưới đây vừa có cặp cạnh vuông góc vừa có cặp cạnh song song?
![]()

![]()

Đáp án đúng là: C
Hình vừa có cặp cạnh vuông góc vừa có cặp cạnh song song là: C
Số lớn nhất trong các số 235 187; 253 187; 253 817; 235 817 là:
235 187
253 187
253 817
235 817
Đáp án đúng là: C
- So sánh các số 235 187, 253 187, 253 817, 235 817 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 2 = 2. Chữ số hàng chục nghìn: 3 < 5
- Tiếp tục so sánh các số: 253 187; 253 817 có:
Chữ số hàng nghìn: 3 = 3. Chữ số hàng trăm: 1 < 8
Vậy 253 187 < 253 817. Vậy số lớn nhất là: 253 817
Cứ 30 que tính thì bạn Chi xếp được 6 ngôi sao (như hình vẽ). Hỏi 42 que tính xếp được nhiều nhất bao nhiêu ngôi sao như vậy:

7
8
9
10
Đáp án đúng là: B
Mỗi ngôi sao cần số que tính là: 30 : 6 = 5 (que)
42 que tính xếp được số ngôi sao là: 42 : 5 = 8 (dư 2) (que)
Vậy 42 que tính xếp được nhiều nhất 8 ngôi sao như vậy và dư 2 que.
Tính 173 293 + 330 00 – 3 293
173 293 + 330 00 – 3 293
= 173 293 – 3 293 + 330 000
= 170 000 + 330 000
= 500 000
Tính231 618 × a + b với a = 23, b = 22 200
231 618 × a + b với a = 23, b = 22 200
= 231 618 × 23 + 22 200
= 5 327 214 + 22 200
= 5 349 414
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống32 100 kg ... 32 tấn 10 kg
32 100 kg > 32 tấn 10 kg
Giải thích:
32 tấn 10 kg = 32 × 1 000 kg + 10 kg
= 32 000 kg + 10 kg
= 32 010 kg > 32 010 kg
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống602 yến ... 6 tấn 2 tạ
602 yến < 6 tấn 2 tạ
Giải thích:
6 tấn 2 tạ = 6 × 100 yến + 2 × 10 yến
= 600 yến + 20 yến
= 620 yến > 602 yến
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống132 năm × 2 ... 2 thế kỉ
132 năm × 2 > 2 thế kỉ
Giải thích: 132 năm × 2 = 264 năm
2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm
So sánh: 264 năm > 200 năm
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống5 phút 90 giây ... 6 phút 30 giây
5 phút 92 giây = 6 phút 30 giây
Giải thích:
5 phút 90 giây = 5 × 60 giây + 90 giây
= 390 giây
6 phút 30 giây = 390 giây
Đặt tính rồi tính235 269 + 427 415

Đặt tính rồi tính 684 326 – 345 719

Đặt tính rồi tính63 618 × 24

Đặt tính rồi tính44 856 : 36

Đúng ghi Đ, sai ghi S. (1 điểm)

Đoạn thẳng AB vuông góc với BC.
Góc đỉnh D cạnh DC, DE là góc nhọn.
Góc đỉnh E cạnh ED, EF là góc nhọn.
Đoạn thẳng GF vuông góc với GH.
Đ | Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn thẳng BC. |
Đ | Góc đỉnh D cạnh DC, DE là góc nhọn. |
S | Góc đỉnh E cạnh ED, EF là góc nhọn. |
S | Đoạn thẳng GF vuông góc với đoạn thẳng GH. |
Giải thích:
- Góc đỉnh E cạnh ED, EF là góc tù.
- Đoạn thẳng GF và GH tạo thành góc nhọn.
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 4 tạ thóc. Biết rằng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Đổi: 3 tấn 4 tạ = 3 400 kg; 8 tạ = 800 kg
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
(3 400 + 800) : 2 = 2 100 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
3 400 – 2 100 = 1 300 (kg)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 2 100 kg
Thửa ruộng thứ hai: 1 300 kg




