Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 7)
18 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Chữ số 6 trong số 63 580 439 thuộc:
hàng triệu, lớp chục triệu
hàng triệu, lớp triệu
hàng chục triệu, lớp chục triệu
hàng chục triệu, lớp triệu
Đáp án đúng là: D
Chữ số 6 trong số 63 580 439 thuộc: hàng chục triệu, lớp triệu.
Số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
8 754 572
8 700 000
8 654 572
8 600 000
Đáp án đúng là: B
Số 8 654 572 có chữ số hàng chục nghìn là: 5.
Ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn là: 6 + 1 = 7.
Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 8 700 000
Một dãy số gồm 6 số chẵn liên tiếp thì số lớn nhất hơn số bé nhất bao nhiêu đơn vị?
10
8
6
4
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất cách số bé nhất là: 6 – 1 = 5 số Mỗi số chẵn liên tiếp cách nhau là: 2 đơn vị.
Vậy số lớn nhất hơn số bé nhất là: 2 × 5 = 10 (đơn vị)
Hình vẽ dưới đây có:

1 góc nhọn, 3 góc tù
3 góc nhọn, 1 góc tù
2 góc nhọn, 2 góc tù
4 góc nhọn
Đáp án đúng là: C
Hình vẽ trên có:
- 2 góc nhọn. Gồm: góc đỉnh D, cạnh DA, DC; góc đỉnh C, cạnh CD, CB.
- 2 góc tù. Gồm: góc đỉnh A cạnh AB, AD; góc đỉnh B, cạnh BA, BC.
Số nhỏ nhất trong các số 137 235; 143 567; 154 234; 185 754 là:
137 235
143 567
154 234
185 754
Đáp án đúng là: A
So sánh các số: 137 235; 143 567; 154 234; 185 754 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự trừ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 1 = 1. Chữ số hàng chục nghìn: 3 < 4 < 5 < 8
Vậy: 137 235 < 143 567 < 154 234 < 185 754. Vậy số nhỏ nhất là: 137 235
Hai ô tô chở 6 tấn thực phẩm vào thành phố, nếu chuyển 5 tạ từ ô tô thứ hai sang ô tô thứ nhất thì ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai là 8 tạ. Hỏi lúc đầu ô tô thứ nhất chở bao nhiêu tạ thực phẩm?
21 tạ
34 tạ
26 tạ
29 tạ
Đáp án đúng là: D
Đổi: 6 tấn = 60 tạ
Sau khi chuyển ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là: (60 – 8) : 2 = 26 (tạ)
Lúc đầu ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là: 26 + 5 = 31 (tạ)
Lúc đầu ô tô thứ nhất chở số tạ thực phẩm là: 60 – 31 = 29 (tạ)
Đặt tính rồi tính684 593 + 235 093

Đặt tính rồi tính726 895 – 572 438

Đặt tính rồi tính49 512 : 12

Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống4 tấn 6 yến ... 460 kg
4 tấn 6 yến > 460kg
Giải thích:
4 tấn 6 yến = 4 × 1 000 kg + 6 × 10 kg
= 4 000 kg + 60 kg
= 4 060 kg > 460 kg
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống3 thế kỉ ... 3 000 năm
3 thế kỉ < 3 000 năm
Giải thích:
3 thế kỉ = 3 × 100 năm
= 300 năm < 3 000 năm
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống2 phút 45 giây ... 150 giây
2 phút 45 giây > 150 giây
Giải thích:
2 phút 45 giây = 2 × 60 giây + 45 giây
= 120 giây + 45 giây
= 165 giây > 150 giây
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống31 yến 26 kg ... 386 kg
31 yến 26 kg < 386 kg
Giải thích:
31 yến 26 kg = 31 × 10 kg + 26 kg
= 310 kg + 26 kg
= 336 kg < 386 kg
Tính361 250 + 973 492 + 138 750
361 250 + 973 492 + 138 750
= (361 250 + 138 750) + 973 492
= 500 000 + 973 492
= 1 473 492
Tính62 579 × 12 + 37 421× 12
62 579 × 12 + 37 421× 12
= 12 × (62 579 + 37 421)
= 12 × 100 000
= 1 200 000
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Hình trên có ... góc tù, đó là các góc:
......................
b) Hình trên có ... cặp cạnh vuông góc, đó là:
.....................
c) Hình trên có ... cặp cạnh song song, đó là:
.......................
a) Hình trên có 2 góc tù, đó là các góc:
Góc đỉnh A, cạnh AC, AB; Góc đỉnh D, cạnh DC, DB.
b) Hình trên có 2 cặp cạnh vuông góc, đó là: AB và AH; AH và CD
c) Hình trên có 2 cặp cạnh song song, đó là: AB và CD; AC và BD.
Mẹ cho Vân 50 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Sau khi mua một quyển vở và một cái bút Vân còn lại 15 000 đồng. Quyển vở đắt hơn chiếc bút 17 000 đồng. Hỏi quyển vở có giá bao nhiêu tiền, chiếc bút có giá bao nhiêu tiền?
Số tiền Vân mua vở và bút là:
50 000 – 15 000 = 35 000 (đồng)
Quyển vở có giá tiền là:
(35 000 + 17 000) : 2 = 26 000 (đồng)
Chiếc bút có giá tiền là:
35 000 – 26 000 = 9 000 (đồng)
Đáp số: Quyển vở: 26 000 đồng,
Chiếc bút: 9 000 đồng
Tính giá trị của biểu thức a + b × 5 – c. Biết a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số; a là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau.
Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 103. Vậy a = 103.
a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số nên b = 105, c = 107.
Với a = 103, b = 105, c = 107, ta có
a + b × 5 – c = 103 + 105 × 5 – 107 = 103 + 525 – 107 = 628 – 107 = 521




