Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 10)

A
Admin
ToánLớp 469 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số gồm năm trăm triệu bảy trăm chín mươi nghìn, ba đơn vị viết là: 

500 790 003

500 709 003

500 790 030

500 709 030

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số gồm năm trăm triệu bảy trăm chín mươi nghìn, ba đơn vị viết là: 500 790 003

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi vua, đặt niên hiệu là Gia Long, lập nên nhà Nguyễn, đặt kinh đô tại Phú Xuân (Cố đo Huế). Năm đó thuộc thế kỉ nào?

XVII

XVIII

XIX

XX

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi vua, đặt niên hiệu là Gia Long, lập nên nhà Nguyễn, đặt kinh đô tại Phú Xuân (Cố đo Huế). Năm đó thuộc thế kỉ XIX

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới thuộc dãy số 1, 3, 5, 7,

271 018

532 739

293 806

284 290

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy 1, 3, 5, 7, ... là dãy các số lẻ liên tiếp.

Trong các số đã cho, chỉ có số 532 739 là số lẻ. Vậy số 532 739 thuộc dãy số đã cho.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên có mấy cặp cạnh vuông góc,

biết ABCD là hình chữ nhật: 

blobid1-1751344735.png

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bên có 5 cặp cạnh vuông góc. Gồm:

AD và EC; AB và AD; AB và BC; BC và CD; BH và AC.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số 2 121, 2 232, 2 343, 2 454,... Hiệu của số thứ 10 và s thứ 5 trong dãy là: 

50

55

500

555

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy số 2 121, 2 232, 2 343, 2 454,... có các số liên tiếp cách nhau 111 đơn vị.

Số thứ 10 và số thứ 5 cách nhau số thứ tự là: 10 – 5 = 5

Vậy hiệu của số thứ 10 và s thứ 5 trong dãy là: 111 × 5 = 555

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình chữ nhật, nếu ta giảm chiều dài 5 dm và tăng chiều rộng 5 dm thì được một hình vuông có chu vi 132 dm. Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 

38 dm

1 064 dm2

33 dm

28 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cạnh hình vuông là:132 : 4 = 33 (dm)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 33 – 5 = 28 (dm)

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính253 418 + 624 972

Xem đáp án

blobid2-1751344809.png

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 628 692 – 325 742

Xem đáp án

blobid3-1751344814.png

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính28 368 × 43

Xem đáp án

blobid4-1751344847.png

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính27 489 : 17

Xem đáp án

blobid5-1751344852.png

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) 246 tạ 30 yến = 24 630 kg □  

b) 8 giờ 6 phút = 86 phút     □ 

c) 3000 năm = 3 thế kỉ           □ 

d) 7 263 tấn =  72 tấn 63kg  □

Xem đáp án

a) 246 tạ 30 yến = 24 630 kg  S 

b) 8 giờ 6 phút = 86 phút   S      

c) 3000 năm = 3 thế kỉ      S       

d) 7 263 tấn =  72 tấn 63kg  S

Giải thích:

a) 246 tạ 30 yến = 246 × 10 yến + 30 yến = 2 460 yến + 30 yến = 2 490 yến

b) 8 giờ 6 phút = 8 × 60 phút + 6 phút = 480 phút + 6 phút = 486 phút

c) 3 000 năm = 3 000 : 100 thế kỉ = 30 thế kỉ

d) 72 tấn 63 kg = 72 tấn + blobid7-1751344925.png tấn = 72 tấn + 0,063 tấn = 72,063 tấn

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với cạnh BC. Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB.blobid9-1751344955.png

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng qua A, vuông góc với BC.

Vẽ đường thẳng qua C, song song với AB.

blobid8-1751344941.png

13. Tự luận
1 điểm

Đàn vịt có 31 560 con. Lúc đầu, số vịt ở dưới ao nhiều hơn số vịt ở trên bờ là 560 con. Lúc sau có 940 con từ dưới ao lên bờ. Hỏi:Lúc đầu có bao nhiêu con vịt ở dưới ao, bao nhiêu con vịt ở trên bờ?

Xem đáp án

Lúc đầu, số vịt ở dưới ao là:

(31 560 + 560) : 2 = 16 060 (con)

Lúc đầu, số vịt trên bờ là:

31 560 – 16 060 = 15 500 (con)

Đáp số: Vịt dưới ao lúc đầu: 16 060 con

Vịt trên bờ lúc đầu: 15 500 con

14. Tự luận
1 điểm

Đàn vịt có 31 560 con. Lúc đầu, số vịt ở dưới ao nhiều hơn số vịt ở trên bờ là 560 con. Lúc sau có 940 con từ dưới ao lên bờ. Hỏi: Lúc sau số vịt ở trên bờ hay số vịt ở dưới ao nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu con?

Xem đáp án

Lúc sau, số vịt ở dưới ao là:

16 060 – 940 = 15 120 (con)

Lúc sau, số vịt ở trên bờ là:

15 500 + 940 = 16 440 (con)

So sánh: 15 120 < 16 440

Vậy lúc sau, số vịt trên bờ nhiều hơn số vịt dưới ao là:

16 440 – 15 120 = 1 320 (con)

Đáp số: 1 320 con

15. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở nung gốm sứ trong năm vừa qua sản xuất âu sứ, bát sứ, bình sứ và hộp sứ với số lượng mỗi loại là: 25 783; 301 402; 69 011; 183 522. 

Biết số lượng hộp sứ ít nhất, số lượng bát sứ nhiều hơn số lượng âu sứ nhưng ít hơn số lượng bình sứ.Hãy tìm số lượng mỗi loại.

Xem đáp án

Các số 25 783; 301 402; 69 011; 183 522 được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

25 783; 69 011; 183 522; 301 402.

- Các sản phẩm sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: hộp sứ, âu sứ, bát sứ, bình sứ.

Vậy số lượng mỗi loại như sau:

Hộp sứ: 25 783. Âu sứ: 69 011. Bát sứ: 183 522. Bình sứ: 301 402

16. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở nung gốm sứ trong năm vừa qua sản xuất âu sứ, bát sứ, bình sứ và hộp sứ với số lượng mỗi loại là: 25 783; 301 402; 69 011; 183 522. 

Biết số lượng hộp sứ ít nhất, số lượng bát sứ nhiều hơn số lượng âu sứ nhưng ít hơn số lượng bình sứ.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Nếu làm tròn số lượng bát sứ đến hàng trăm nghìn thì được số

Xem đáp án

Vậy làm tròn số lượng bát sứ đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000.

Giải thích

Số lượng bát sứ là: 183 522. Làm tròn số 183 522 đến hàng trăm nghìn:

Chữ số hàng chục nghìn là: 8. Do 8 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn là: 1 + 1 = 2.

Chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn thành chữ số 0.

Vậy làm tròn số lượng bát sứ đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000.

17. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của ba số a, b, c là 128. Tính giá trị của biểu thức:

A = (a + b) × 55 – 384 × 5 + 55 × c

Xem đáp án

A = (a + b) × 55 – 384 × 5 + 55 × c

A = (a + b + c) × 55 – 384 × 5

Ta có: (a + b + c) : 3 = 128

Vậy a + b + c = 384. Thay vào A:

A = 384 × 55 – 384 × 5

A = 384 × (55 – 5)

A = 384 × 50

A = 19 200